Vận dụng định luật Bôilơ – Mariốt để giải các bài toán cơ bản môn Vật Lý 10 năm 2021

Tòa soạn Du Học Mỹ Âu xin giới thiệu tới độc giả tài liệu Phần mềm Boolean – Định luật Marriott để giải các bài tập căn bản môn Vật lý 10 5 2021 nhằm ôn tập và củng cố kiến ​​thức về chương Công báo. Mời các bạn cùng theo dõi!

THI CÔNG LÒ HƠI – LUẬT MARIOOT

ĐỂ CÓ CÁC GIẢI PHÁP VẤN ĐỀ CƠ BẢN

I. LÝ THUYẾT

Trước tiên. Quá trình đẳng nhiệt

Ấy là 1 giai đoạn chuyển đổi tình trạng lúc nhiệt độ ko đổi và áp suất và thể tích chỉnh sửa

2. ĐỎLuật Boyle-Mariotus

Trong giai đoạn đẳng nhiệt của 1 khối khí xác định, áp suất tỷ lệ nghịch với thể tích

p ~ 1 / V hoặc pV = hằng số

Pra ({{p} _ {1}} {{V} _ {1}} = {{p} _ {2}} {{V} _ {2}} )

3. Isotherms

Đường trình diễn sự chỉnh sửa của áp suất đối với thể tích ở nhiệt độ ko đổi được gọi là đường đẳng nhiệt.

4. Bộ biến đổi khí

Trong đấy áp suất đơn vị (Pa), đơn vị thể tích (lít)

-1atm = 1,013.105Pa = 760 mmHg, 1mmHg = 133,32 Pa, 1 Bar = 105ko có

-1 m3 = 1000 lít, 1 centimet3 = 0,001 lít, 1dm3 = 1 lít

– Công thức tính khối lượng riêng: m = ( rho ). V

( rho ) là mật độ (kg / m3)

II. HÌNH MINH HỌA

Khi 1 bong bóng từ đáy hồ lên mặt nước thì thể tích của nó nâng cao 1,5 lần. Tính độ sâu của hồ, biết rằng nhiệt độ của hồ và mặt hồ là y sì và khí áp là p.0 = 770 mmHg, khối lượng riêng của nước là 103 kg / m3.

GIÁ BÁN

Áp suất tính năng lên bọt nước dưới đáy hồ: pH = gh + p0bởi p0 là áp suất khí quyển, pCHÚNG TA = ρgh là áp suất do nước tính năng lên bong bóng.

Khi lên đến mặt nước, bọt khí chỉ chịu áp suất p0 của bầu khí quyển.

Vận dụng Sơ ý – Luật Marriott chúng tôi có:

Tôi f0 = 770 mmHg = 102658.248 Pa.

Thay số ta được: h = 5,24 (m).

III. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu hỏi 1. Trong giai đoạn khai thác, dung tích phổi là 2,4 lít và áp suất ko khí trong phổi là 101,7.103Cha. Trong giai đoạn hít vào, áp suất phổi là 101,01,103Cha. Giả sử nhiệt độ phổi ko đổi thì dung tích phổi lúc hít vào bằng

A. 2416 lít

B. 2384 lít

C. 2400 lít.

D. 1327 lít.

Vargu 2. Để lấp đầy 1 quả bóng có thể tích 100 m3 Ở áp suất 0,1 atm ở nhiệt độ ko đổi người ta dùng ống hêli có thể tích 50 lít ở áp suất 100 atm. Số ống heli cần phải có để làm phồng quả bóng bay bằng

MỘT. Trước tiên. B. 2. C. 3. D. 4.

Vargu 3. 1 lượng khí lý tưởng có khối lượng xác định có áp suất 1 atm đang bị áp suất 4 atm ở nhiệt độ ko đổi thì thể tích biến thiên 1 lượng là 3 lít. Thể tích lúc đầu của khí là

A. 4 lít.

B. 8 lít.

C. 12 lít.

D. 16 lít.

Vargu 4. 1 chai khí có dung tích ({{6.10 {^ {- 3}} {{m} ^ {3}} ) chứa 1 chất khí có áp suất ({{2,75.10} ^ {6}} Pa ) . Mọi người sử dụng gas

vào 1 quả bóng bay để làm phồng những quả bóng bay sao cho quả bóng bay có thể tích ({{3,3.10} ^ {- 3}} {m} {{3}} ) và khí trong quả bóng bay có áp suất ({{10} ^ {5}} Pa ). Nếu giữ nhiệt độ khí ko đổi thì số quả bóng bay có thể bơm căng là

MỘT.50 quả bóng.

B. 48 quả bóng.

C. 52 quả bóng.

D. 49 quả bóng.

Câu hỏi 5. Nếu áp suất của 1 lượng khí lý tưởng biến thiên bằng 2,105Nếu ko sau đấy chỉnh sửa thể tích 3 lít. Nếu áp suất khí trên cũng chỉnh sửa 5.105Nếu ko có thì thể tích chỉnh sửa là 5 lít. Giả sử rằng nhiệt độ ko đổi trong các giai đoạn trên. Áp suất và thể tích lúc đầu của lượng khí trên là

MỘT. 2,105Pa, 8 lít.

B. 4,105Pa, 9 lít.

C. 4,105Pa, 12 lít.

D. 2,105Pa, 12 lít.

Vargu 6. 1 khối khí lúc đặt ở nhiệt độ ko đổi thì thể tích có áp suất như hình vẽ bên. Khi áp suất là 0,5 kN / m2 lúc đấy thể tích của khí bằng

MỘT. 3,6 m3.

B. 4,8 m3.

C. 7,2 m3

D. 14,4 m3.

Vargu 7. 1 xilanh chứa 1 khối khí, lúc đấy pittong cách đáy xilanh 1 khoảng là 15 centimet. Phcửa ải đẩy pittong đi theo hướng nào, ở khoảng cách nào để áp suất khí trong xilanh lên 3 lần? Cho rằng nhiệt độ của khí ko đổi trong giai đoạn trên

MỘT. 5 centimet về bên phải.

B. 5 centimet sang trái.

C. 10 centimet về bên phải.

D. quyền quý trái 10 centimet.

Vargu 8. Tính khối lượng khí oxi chứa trong bình 10 lít ở áp suất 150 atm ở 0oC. Cho rằng ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của oxy là 1,43 kg / m3.

A.2,145 kg.

B. 21.450 kg.

C. 1049 kg.

D. 10,49 kg.

Vargu 9. Dùng bơm cường điệu quả bóng bay căng phồng, mỗi lần đẩy được 50 centimet3 Không khí có áp suất 1 atm đi vào quả bóng. Sau 60 lần bơm 1 quả bóng 2 lít, giả như nhiệt độ bơm ko đổi thì áp suất khí trong quả bóng sau lúc bơm hơi là

MỘT. 1,25 atm.

B. 1,5 atm.

C. 2,5 atm.

D. 2 atm.

Vargu 10. Người ta dùng 1 cái bơm tay có ống dài 50 centimet, đường kính 4 centimet để bơm ko khí vào túi cao su sao cho túi phồng lên thể tích 6,28 lít và áp suất khí trong túi là 4. ATM. Biết rằng áp suất khí quyển là 1 atm và coi nhiệt độ của ko khí bơm vào túi là ko đổi. Số lần đẩy của máy bơm là

MỘT.126 lần.

B. 160 lần.

C. 40 lần.

D. 10 lần.

— (Nội dung tiếp theo của tài liệu, vui lòng xem qua mạng hoặc tải về) —

Trên đây là đoạn trích Phần mềm Boolean – Định luật Marriott để giải các bài toán căn bản môn Vật lý 10 5 2021. Để xem đầy đủ nội dung tài liệu, mời các bạn truy cập hoc247.net để tải tài liệu. máy tính.

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Thành công trong học tập của bạn!

.


Thông tin thêm về Vận dụng định luật Bôilơ – Mariốt để giải các bài toán cơ bản môn Vật Lý 10 năm 2021

Ban chỉnh sửa Du Học Mỹ Âu xin giới thiệu với các em tài liệu Áp dụng định luật Bôilơ – Mariốt để giải các bài toán căn bản môn Vật Lý 10 5 2021 nhằm ôn tập và củng cố các tri thức về chương Chất khí. Mời các em cùng theo dõi!
VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIỐT

ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TOÁN CƠ BẢN

 

I. LÝ THUYẾT

1.  Quá trình đẳng nhiệt

Là giai đoạn chuyển đổi tình trạng lúc nhiệt độ ko đổi còn áp suất và thể tích chỉnh sửa

2. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt

  Trong giai đoạn đẳng nhiệt của 1 khối lượng khí xác định, áp suất tỷ lệ nghịch với thể tích

p ~ 1/V hay pV = hằng số

Vậy ({{p}_{1}}{{V}_{1}}={{p}_{2}}{{V}_{2}})

3. Đường đẳng nhiệt

  Đường trình diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích lúc nhiệt độ ko đổi gọi là đường đẳng nhiệt.

4. Những đơn vị đổi trong chất khí

Trong đấy áp suất đơn vị ( Pa), thể tích đơn vị ( lít)

-1atm = 1,013.105Pa = 760mmHg , 1mmHg = 133,32 Pa, 1 Bar = 105Pa

-1m3 = 1000lít, 1cm3 = 0,001 lít, 1dm3 = 1 lít

– Công thức tính khối lượng riêng: m = (rho ).V

(rho )là khối lượng riêng (kg/m3)

II. VÍ DỤ MINH HỌA

1 bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó nâng cao 1,5 lần. Tính độ sâu của hồ, biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là y sì và áp suất khí quyển là p0 = 770 mmHg, khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3.

Gicửa ải

Áp suất tính năng lên bọt nước lúc ở đáy hồ: ph = ρgh + p0, trong đấy p0 là áp suất khí quyển, pM = ρgh là áp suất của nước tính năng lên bọt nước.

Khi lên tới mặt nước, bọt khí chỉ chịu áp suất p0 của khí quyển.

Vận dụng định luật Bôi lơ – Mariot ta có:

Với p0 = 770 mmHg = 102658,248 Pa.

Thay số ta được: h = 5,24 (m).

III. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1. Khi thở ra dung tích của phổi là 2,4 lít và áp suất của ko khí trong phổi là 101,7.103Pa. Khi hít vào áp suất của phổi là 101,01.103Pa. Coi nhiệt độ của phổi là ko đổi, dung tích của phổi lúc hít vào bằng

A. 2,416 lít                             

B. 2,384 lít                             

C. 2,400 lít.                            

D. 1,327 lít.

Câu 2. Để bơm đầy 1 khí cầu tới thể tích 100m3 có áp suất 0,1atm ở nhiệt độ ko đổi người ta dùng các ống khí hêli có thể tích 50 lít ở áp suất 100atm. Số ống khí hêli cần để bơm khí cầu bằng

A. 1.                                         B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 3. 1 khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất tới 4 atm ở nhiệt độ ko đổi thì thể tích chuyển đổi 1 lượng 3 lít. Thể tích lúc đầu của khối khí đấy là

A. 4 lít.                                  

B. 8 lít.                                  

C. 12 lít.                                

D. 16 lít.

Câu 4.            1 bình đựng khí có dung tích ({{6.10}^{-3}}{{m}^{3}}) đựng khí áp suất ({{2,75.10}^{6}}Pa). Người ta dùng khí

trong bình để thổi các quả bóng bay sao cho bóng có thể tích ({{3,3.10}^{-3}}{{m}^{3}}) và khí trong bóng có áp suất ({{10}^{5}}Pa). Nếu coi nhiệt độ của khí ko đổi thì số lượng bóng thổi được là

A.50 quả bóng.                   

B. 48 quả bóng.                 

C. 52 quả bóng.                  

D. 49 quả bóng.

Câu 5.            Nếu áp suất của 1 lượng khí lí tưởng xác định chuyển đổi 2.105Pa thì thể tích chuyển đổi 3 lít. Nếu áp suất cũng của lượng khí trên chuyển đổi 5.105Pa thì thể tích chuyển đổi 5 lít. Biết nhiệt độ ko đổi trong các giai đoạn trên. Áp suất và thể tích lúc đầu của khí trên là

A. 2.105Pa,8 lít.                   

B. 4.105Pa,9 lít.                   

C. 4.105Pa,12 lít.                 

D. 2.105Pa,12 lít.

Câu 6.             1 khối khí lúc đặt ở điều kiện nhiệt độ ko đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ. Khi áp suất có trị giá 0,5kN/m2 thì thể tích của khối khí bằng

A. 3,6m3.                              

B. 4,8m3.                              

C. 7,2m3                               

D. 14,4m3.

Câu 7.             1 xilanh đang chứa 1 khối khí, lúc đấy pít – tông cách đáy xilanh 1 khoảng 15cm. Hỏi phải đẩy pít – tông theo chiều nào, 1 đoạn bằng bao lăm để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 3 lần? Coi nhiệt độ của khí ko đổi trong giai đoạn trên

A. sang phải 5cm.              

B. sang trái 5cm.

C. sang phải 10cm.            

D. sang trái 10cm.

Câu 8.            Tính khối lượng khí ôxi đựng trong 1 bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0°C. Biết ở điều kiện chuẩn khối lượng riêng của ôxi là 1,43 kg/m3.

A.2,145 kg.                          

B. 21,450kg.                        

C. 1,049kg.                          

D. 10,49kg.

Câu 9.            Dùng ống bơm bơm 1 quả bóng đang bị xẹp, mỗi lần bơm đẩy được 50cm3 ko khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Sau 60 lần bơm quả bóng có dung tích 2 lít, coi giai đoạn bơm nhiệt độ ko đổi, áp suất khí trong quả bóng sau lúc bơm là

A. 1,25 atm.                         

B. 1,5 atm.                      

C. 2,5 atm.                           

D. 2 atm.

Câu 10.          Người ta dùng 1 bơm tay có ống bơm dài 50 centimet và đường kính trong 4 centimet để bơm ko khí vào 1 túi cao su sao cho túi phồng lên, có thể tích là 6,28 lít và áp suất ko khí trong túi là 4 atm. Biết áp suất khí quyển là 1atm và coi nhiệt độ của ko khí được bơm vào túi ko đổi. Số lần đẩy bơm là

A.126 lần.                            

B. 160 lần.                      

C. 40 lần.                             

D. 10 lần.

—(Nội dung tiếp theo của tài liệu, các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc tải về)—

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Áp dụng định luật Bôilơ – Mariốt để giải các bài toán căn bản môn Vật Lý 10 5 2021. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt cho bài toán ống thủy tinh có chứa chất lỏng môn Vật Lý 10

306

Phương pháp Tính các trị giá trong ống thủy tinh của giai đoạn đẳng nhiệt môn Vật lý 10

140

Phương pháp Xác định số lần bơm khí trong giai đoạn đẳng nhiệt môn Vật Lý 10 5 2021

139

Bài tập tự luận Vận dụng định luật Bôi-lơ Ma-ri-ôt môn Vật Lý 10 5 2021

208

Bài tập trắc nghiệm định tính về Quá trình đẳng nhiệt – Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt môn Vật Lý 10

145

Tổng ôn về Cấu tạo chất – Thuyết động học phân tử chất khí môn Vật Lý 10 5 2021

177

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Vận #dụng #định #luật #Bôilơ #Mariốt #để #giải #các #bài #toán #cơ #bản #môn #Vật #Lý #5


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Vận #dụng #định #luật #Bôilơ #Mariốt #để #giải #các #bài #toán #cơ #bản #môn #Vật #Lý #5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button