Tổng ôn Các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật Sinh học 12

CHO247 xin giới thiệu tới các em nội dung tài liệu Ôn tập các đặc điểm căn bản của Quần xã Sinh học 12 nhằm giúp các em ôn tập và củng cố lại kiến ​​thức đã học trong chương trình Sinh học 12 sẵn sàng cho bài thực hành. tốt cho các kỳ thi sau này. Chúng tôi mời bạn cùng tham dự!

1. Kiến thức cần nhớ

1.1. số đông

Quần xã sinh vật là tập trung các sinh vật thuộc nhiều loài không giống nhau cùng sống trong 1 ko gian và thời kì nhất mực.

– Các sinh vật trong quần xã sinh vật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như 1 thể hợp nhất ® có cấu trúc bình ổn

1.2. Các đặc điểm căn bản của số đông

1.2.1. Đặc điểm thành phần loài

Thành phần loài được trình bày phê duyệt số lượng loài trong quần xã, số lượng cá thể của mỗi loài; loài điểm cộng và đặc thù

– Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trình bày sự nhiều chủng loại của quần xã cùng lúc cũng nói lên sự bất định, bình ổn hay suy vong của quần xã. Các quần xã vững bền có số lượng loài bự và số lượng cá thể bự trên mỗi loài.

– Loài điểm cộng là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối cao hoặc hoạt động nhanh.

– Loài đặc thù là loài chỉ có ở 1 quần xã nhất mực.

1.2.2. Đặc điểm về sự phân bố của các cá thể trong ko gian quần xã.

– Phân bố theo chiều dọc: sự phân tầng của thảm thực vật trong rừng dựa vào điều kiện ánh sáng nên dẫn tới sự phân tầng các loài động vật sống trong rừng.

– Sự phân bố theo chiều ngang, tỉ dụ: sự phân bố của sinh vật từ ven biển vào nội địa, sự phân bố của sinh vật từ hải phận ven bờ ra biển xa.

2. Bài tập thực hành

Câu hỏi 1: Giả sử rằng số lượng loài chim trong rừng dựa dẫm vào sự phân tầng của thảm thực vật. Thiên lệch nào sau đây có số loài chim bé nhất?

A. Cây thông.

B. Rừng rụng lá mềm.

C. Rừng nhiệt đới.

D. Đồng cỏ mềm.

Hướng áp giải pháp:

Đồng cỏ mềm ko có sự phân tầng, độ nhiều chủng loại thấp hơn nên số lượng chim ít hơn.

Câu giải đáp để chọn lựa là: DỄ DÀNG

Vargu 2: Trong quần xã sinh vật được gọi là những loài có số lượng cá thể bự và hoạt động rất hăng hái.

A. Các loại đặc thù

B. Các loài đặc hữu

C. Loài điểm cộng

D. Các loài tình cờ

Hướng áp giải pháp:

Trong quần xã sinh vật, loài nào có số lượng cá thể bự và hoạt động hăng hái được gọi là loài điểm cộng.

Câu giải đáp để chọn lựa là:

Câu hỏi 3: Loại điểm cộng là loài

A. Trong quần xã luôn có kích tấc cá thể bự hơn kích tấc cá thể của các loài khác.

B. Nhập vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể bự, sinh khối cao hoặc hoạt động nhanh.

C. Chỉ ở 1 quần xã sinh vật chi tiết, ko hiện ra ở các quần xã sinh vật khác.

D. Chỉ có trong 1 quần xã sinh vật nhất mực hoặc với số lượng bự hơn nhiều và có vai trò quan trọng hơn các loài khác.

Hướng áp giải pháp:

Loài điểm cộng là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể bự, sinh khối bự hoặc hoạt động cao.

Câu giải đáp để chọn là: NHẬN

Câu hỏi 4: Các sinh vật trong cung cấp sinh khối

A. Theo chiều dọc và chiều ngang

B. Bằng nhau và theo nhóm.

C. Giản dị và hợp nhất.

D. Theo chiều dọc và theo nhóm.

Hướng áp giải pháp:

Các sinh vật trong quần xã sinh vật được phân bố theo chiều dọc và chiều ngang

Câu giải đáp để chọn là: A

Câu hỏi 5: Các sinh vật trong cung cấp sinh khối

A. Theo phương thẳng đứng.

B. Theo chiều ngang.

C. Theo nhóm.

D. Cả A và B.

Hướng áp giải pháp:

Các sinh vật trong quần xã sinh vật được phân bố theo chiều dọc và chiều ngang

Các sinh vật trong cung cấp sinh khối

Câu giải đáp để chọn lựa là: DỄ DÀNG

Câu hỏi 6: Nguyên nhân của sự phân tầng trong quần xã

A. Do sự phân bố không giống nhau của các yếu tố sinh thái nên mỗi loài thích ứng với những điều kiện sống không giống nhau.

B. Đẩy mạnh sử dụng các nguồn sống do các loài có nhu cầu ánh sáng không giống nhau.

C. Tiết kiệm diện tích, vì các loài có nhu cầu không giống nhau về nhiệt độ và tăng ko gian phân bố của các cá thể sinh vật.

D. Giảm sự cạnh tranh về khoáng sản, tiết kiệm diện tích và tạo ra sự can thiệp về mặt sinh thái giữa các quần thể sinh vật.

Hướng áp giải pháp:

Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã là: do sự phân bố không giống nhau của các yếu tố sinh thái và mỗi loài thích ứng với những điều kiện sống không giống nhau.

Câu giải đáp để chọn là: A

Vargu 7: Vì sao các loài thường phân bố không giống nhau trong ko gian, khiến cho chúng theo chiều dọc hoặc chiều ngang?

A. Do nguồn lương thực có hạn

B. Do nhu cầu sống không giống nhau

C. Do mối quan hệ cung cấp giữa các loài.

D. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài

Hướng áp giải pháp:

Ở các địa điểm ko gian không giống nhau, điều kiện sống có sự phân hoá không giống nhau

Các loài phân bố ở những nơi không giống nhau vì chúng có nhu cầu dinh dưỡng không giống nhau giữa các loài.

Câu giải đáp để chọn là: NHẬN

Vargu 8: Sự phân tầng theo chiều dọc có ý nghĩa gì trong quần xã sinh vật?

A. Tăng hiệu quả sử dụng khoáng sản, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.

B. Giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài, giảm bản lĩnh sử dụng các nguồn sống.

C. Giảm bản lĩnh sử dụng khoáng sản, tăng cạnh tranh giữa các quần thể.

D. Giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài, tăng lên hiệu quả sử dụng nguồn sống.

Hướng áp giải pháp:

Sự phân tầng theo chiều dọc trong quần xã sinh vật làm giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài và tăng lên hiệu quả sử dụng khoáng sản.

Câu giải đáp để chọn lựa là: DỄ DÀNG

Vargu 9: Trong quần xã sinh vật, sự phân bố theo chiều dọc của các cá thể có xu thế

A. giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài, tăng lên hiệu quả sử dụng nguồn sống

B. làm tăng chừng độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng khoáng sản.

C. làm tăng chừng độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn sống.

D. làm giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài, giảm bản lĩnh sử dụng nguồn sống.

Hướng áp giải pháp:

Trong quần xã sinh vật, sự phân bố cá thể theo chiều dọc có ý nghĩa quan trọng: giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài, tăng lên hiệu quả sử dụng khoáng sản.

Câu giải đáp để chọn là: A

Câu 10: Trong các hệ sinh thái trên cạn, các loài điểm cộng thường thuộc

A. vương quốc động vật

B. vương quốc thực vật

C. vương quốc của nấm

D. sinh vật nhân sơ (vi khuẩn)

Hướng áp giải pháp:

Trong các hệ sinh thái trên cạn, các loài chiếm điểm cộng thường thuộc giới thực vật.

Câu giải đáp để chọn là: NHẬN

3. Bài tập tự luyện

Câu hỏi 1. Trong các hệ sinh thái trên cạn, các loài điểm cộng thường thuộc

A. vương quốc động vật

B. vương quốc thực vật

C. vương quốc của nấm

D. sinh vật nhân sơ (vi khuẩn)

Vargu 2. Trong rừng nhiệt đới Tam Đảo, các loài tiêu biểu là

MỘT. cá ếch

B. palma

C. cây mướp đắng

D. bọ gậy

Vargu 3. Quần xã sinh vật rừng U Minh có các loài sau:

A. tôm ngâm nước muối

B. Cây Melaleuka

C. sắm cây

D. bọ cánh cứng

Câu hỏi 4: Vì sao nói các loài điểm cộng lại có vai trò quan trọng trong quần xã?

A. Do số lượng cá thể nhiều, sinh khối bự nên có sự cạnh tranh gay gắt.

B. Do số lượng cá thể nhiều, sinh khối bự, hoạt động mạnh.

C. Vì tuy số lượng cá thể ít nhưng mà rất hăng hái.

D. Vì tuy có sinh khối bé nhưng mà hoạt động rất mạnh.

Câu hỏi 5. Sự nhiều chủng loại của các loài trong quần xã là:

MỘT. sự phong phú của các loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài

B. mật độ cá thể của từng loài trong quần xã

C. Tỉ lệ % vị trí bắt gặp loài trong tổng số vị trí quan sát

D. số lượng loài có vai trò quan trọng trong quần xã

Vargu 6. Quần xã sinh vật là

A. tập trung các quần thể sinh vật cùng loài, sống trong 1 khoảng ko gian nhất mực và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

B. tập trung các quần thể sinh vật thuộc các loài không giống nhau sống trong 1 khoảng ko gian nhất mực và ít có quan hệ với nhau

C. tập trung các quần thể sinh vật thuộc 2 loài không giống nhau, cùng sống trong 1 khoảng ko gian nhất mực và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

D. tập trung các quần thể sinh vật thuộc các loài không giống nhau, cùng sống trong 1 ko gian và thời kì nhất mực, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về toàn cục.

Vargu 7: Các quần xã sinh vật rừng thường có cấu trúc nổi trội là

MỘT. phân tầng dọc

B. phân tầng ngang

C. cung cấp tình cờ

D. phân bố đồng đều

Vargu 8. 1 quần xã sinh vật bình ổn thường có

A. số lượng loài ít và số lượng cá thể của loài ít.

B. số lượng loài ít và số lượng cá thể của loài nhiều.

C. số lượng loài bự và số lượng cá thể của loài cao

D. số lượng loài bự và số lượng cá thể của loài thấp

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Ôn tập các đặc điểm căn bản của quần xã sinh vật Sinh học 12. Để xem đầy đủ nội dung tài liệu các em vui lòng đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Các bạn sinh viên ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu khác cùng phân mục:

  • Kiến thức căn bản và 1 số xem xét lúc rà soát đột biến gen Sinh học 12
  • Tổng hợp 1 số công thức về đột biến số lượng thể nhiễm sắc Sinh học 12

Thành công trong học tập của bạn!

.


Thông tin thêm về Tổng ôn Các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật Sinh học 12

Du Học Mỹ Âu xin giới thiệu tới các em nội dung tài liệu Tổng ôn Các đặc thù căn bản của quần xã sinh vật Sinh học 12 nhằm giúp các em ôn tập và củng cố các tri thức đã học trong chương trình Sinh học 12 để sẵn sàng thật tốt cho các kỳ thi sắp đến. Mời các em cùng tham khảo!

1. Kiến thức cần nhớ

1.1. Quần xã

– Quần xã sinh vật là tập trung các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài không giống nhau cùng sống trong 1 ko gian và thời kì nhất mực.

– Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như 1 thể hợp nhất ® quần xã có cấu trúc bình ổn

1.2. Các đặc thù căn bản của quần xã

1.2.1. Đặc biệt về thành phần loài

   Thành phần loài được trình bày qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng cá thể mỗi loài; loài điểm cộng và loài đặc thù

– Số lượng các loài và số cá thể của mỗi loài trình bày sự nhiều chủng loại của quần xã cùng lúc cũng bộc lộ sự bất định, bình ổn hay suy thoái của quần xã. Các quần xã bình ổn có số lượng loài bự và số lượng cá thể mỗi loài cao.

– Loài điểm cộng là những loài vào vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối bự hoặc do hoạt động mạnh bạo.

– Loài đặc thù là loài chỉ có ở 1 quần xã nào đấy.

1.2.2. Đặc biệt về phân bố cá thể trong ko gian của quần xã.

– Phân bố theo chiều thẳng đứng: sự phân tầng thực vật trong rừng dựa theo điều kiện chiếu sáng, từ đấy kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng.

– Phân bố theo chiều ngang, tỉ dụ: phân bố sinh vật từ bờ biển và lục địa, phân bố sinh vật từ vùng nước ven bờ tới ngoài khơi xa.

2. Bài tập áp dụng

Câu 1: Giả sử trong rừng số lượng các loài chim dựa dẫm vào sự phân tầng của thực vật. Khu hệ sinh vật nào sau đây có số lượng loài chim chí ít?

A. Rừng lá kim.

B. Rừng rụng lá ôn đới.

C. Rừng mưa nhiệt đới.

D. Đồng cỏ ôn đới.

Hướng áp giải: 

Đồng cỏ ôn đới ko có sự phân tầng, nhiều chủng loại thấp nhất nên số lượng các loài chim chí ít.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng cá thể nhiều và hoạt động mạnh được gọi là.

A. Loài đặc thù

B. Loài đặc hữu

C. Loài điểm cộng   

D. Loài tình cờ

Hướng áp giải: 

Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng cá thể nhiều và hoạt động mạnh được gọi là loài điểm cộng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Loài điểm cộng là loài

A. Luôn có kích tấc cá thể bự hơn các cá thể của các loài khác trong quần xã sinh vật.

B. Nhập vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối bự hoặc hoạt động mạnh.

C. Chỉ có ở 1 quần xã nhất mực nhưng mà ko có ở các quần xã khác.

D. Chỉ có ở 1 quần xã nào đấy hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác.

Hướng áp giải: 

Loài điểm cộng là loài vào vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối bự hoặc hoạt động mạnh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Các sinh vật trong quần xã phân bố

A. Theo chiều thẳng đứng và chiều ngang

B. Đồng đều và theo nhóm.

C. Ngẫu nhiên và đồng đều.

D. Theo chiều thẳng đứng và theo nhóm.

Hướng áp giải: 

Các sinh vật trong quần xã phân bố theo chiều thẳng đứng và chiều ngang

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Các sinh vật trong quần xã phân bố

A. Theo chiều thẳng đứng.

B. Theo chiều ngang.

C. Theo nhóm.

D. Cả A và B.

Hướng áp giải: 

Các sinh vật trong quần xã phân bố theo chiều thẳng đứng và chiều ngang

Các sinh vật trong quần xã phân bố

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6: Nguyên nhân dẫn đến sự phân tầng trong quần xã

A. Do sự phân bố các yếu tố sinh thái khác nhau, cùng lúc mỗi loài thích ứng với các điều kiện sống không giống nhau

B. Để tăng bản lĩnh sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng không giống nhau.

C. Để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ không giống nhau và tăng ko gian phân bố của các cá thể sinh vật.

D. Để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích và tạo ra sự giao thoa ổ sinh thái giữa các quần thể sinh vật.

Hướng áp giải:  

Nguyên nhân dẫn đến sự phân tầng trong quần xã là: do sự phân bố các yếu tố sinh thái khác nhau, cùng lúc mỗi loài thích ứng với các điều kiện sống không giống nhau

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Vì sao các loài thường phân bố không giống nhau trong ko gian, hình thành theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang?

A. Do giảm thiểu về nguồn dinh dưỡng

B. Do nhu cầu sống không giống nhau

C. Do mối quan hệ cung cấp giữa các loài.

D. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài

Hướng áp giải:  

Trong các địa điểm ko gian không giống nhau thì điều kiện sống có sự phân hóa không giống nhau

Các loài phân bố tại các địa điểm không giống nhau do chúng có sự sai khác về nhu cầu dinh dưỡng giữa các loài sinh vật.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa gì?

A. Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự canh tranh giữa các quần thể.

B. Giảm chừng độ canh tranh giữa các loài, giảm bản lĩnh tận dụng nguồn sống.

C. Giảm bản lĩnh tận dụng nguồn sống, tăng sự canh tranh giữa các quần thể.

D. Giảm chừng độ canh tranh giữa các loài, tăng lên hiệu quả sử dụng nguồn sống.

Hướng áp giải: 

Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa giảm chừng độ canh tranh giữa các loài, tăng lên hiệu quả sử dụng nguồn sống

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu thế

A. làm giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài, tăng lên hiệu quả sử dụng nguồn sống

B. làm tăng chừng độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống.

C. làm tăng chừng độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống.

D. làm giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài, giảm bản lĩnh sử dụng nguồn sống.

Hướng áp giải: 

Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có ý nghĩa: làm giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài, tăng lên hiệu quả sử dụng nguồn sống

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài điểm cộng thường thuộc về

A. giới động vật

B. giới thực vật

C. giới nấm

D. giới nhân sơ (vi khuẩn)

Hướng áp giải: 

Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài điểm cộng thường thuộc về giới thực vật.

Đáp án cần chọn là: B

3. Bài tập tự luyện

Câu 1. Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài điểm cộng thường thuộc về

A. giới động vật

B. giới thực vật

C. giới nấm

D. giới nhân sơ (vi khuẩn)

Câu 2. Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc thù là

A. cá cóc

B. cây cọ

C. cây sim

D. bọ que

Câu 3. Quần xã rừng U Minh có loài đặc thù là:

A. tôm nước lợ

B. cây tràm

C. cây sắm

D. bọ lá

Câu 4: Tại sao loài điểm cộng vào vai trò quan trọng trong quần xã?

A. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối bự, có sự cạnh tranh mạnh

B. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối bự, hoạt động mạnh.

C. Vì tuy có số lượng cá thể bé, nhưng mà hoạt động mạnh.

D. Vì tuy có sinh khối bé nhưng mà hoạt động mạnh.

Câu 5. Tính nhiều chủng loại về loài của quần xã là:

A. chừng độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài

B. mật độ cá thể của từng loài trong quần xã

C. tỷ lệ % số vị trí bắt gặp 1 loài trong tổng số vị trí quan sát

D. số loài vào vai trò quan trọng trong quần xã

Câu 6. Quần xã sinh vật là

A. tập trung nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong 1 ko gian xác định và chúng có mối quan hệ khăng khít, gắn bó với nhau

B. tập trung nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài không giống nhau, cùng sống trong 1 ko gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau

C. tập trung nhiều quần thể sinh vật thuộc 2 loài không giống nhau, cùng sống trong 1 ko gian xác định và chúng có mối quan hệ khăng khít, gắn bó với nhau

D. 1 tập trung các quần thể sinh vật thuộc các loài không giống nhau, cùng sống trong 1 ko gian và thời kì nhất mực, có mối quan hệ gắn bó với nhau như 1 thể hợp nhất.

Câu 7: Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi trội là

A. phân tầng thẳng đứng

B. phân tầng theo chiều ngang

C. phân bố tình cờ

D. phân bố đồng đều

Câu 8. 1 quần xã bình ổn thường có

A. số lượng loài bé và số lượng cá thể của loài thấp

B. số lượng loài bé và số lượng cá thể của loài cao

C. số lượng loài bự và số lượng cá thể của loài cao

D. số lượng loài bự và số lượng cá thể của loài thấp

 

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Tổng ôn Các đặc thù căn bản của quần xã sinh vật Sinh học 12. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Các em ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng phân mục:

Kiến thức trọng điểm và 1 số điểm xem xét lúc ôn tập đột biến gen Sinh học 12
Tổng hợp 1 số công thức Đột biến số lượng thể nhiễm sắc Sinh học 12

​Chúc các em học tập tốt !

Lý thuyết Các kiểu, nguyên do gây bất định số lượng cá thể quần thể sinh vật Sinh học 12

44

Tổng ôn Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể Sinh học 12

106

Phương pháp giải Bài tập về Tỷ lệ hợp tử đột biến Sinh học 12

1855

Phương pháp giải nhanh Dạng bài di truyền của gen có nhiều alen Sinh học 12

635

Phương pháp giải nhanh Các dạng bài tập nhân đôi ADN Sinh học 12

272

Lý thuyết và bài tập củng cố Đột biến lệch bội Sinh học 12

502

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Tổng #ôn #Các #đặc #trưng #cơ #bản #của #quần #xã #sinh #vật #Sinh #học


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Tổng #ôn #Các #đặc #trưng #cơ #bản #của #quần #xã #sinh #vật #Sinh #học

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button