Tổng hợp đề thi môn Lý thuyết tài chính tiền tệ

Với mong muốn giúp các em đạt điểm cao trong kì thi cuối kì, Du Học Mỹ Âu.Net đã sưu tầm và tuyển lựa dành cho các em. Tổng hợp đề thi lý thuyết nguồn vốn tiền tệ. Chúng tôi kì vọng tài liệu này sẽ phân phối cho các bạn những hiểu biết hữu dụng trong giai đoạn trau dồi kiến ​​thức trước lúc làm bài thi của mình.

KHÓA HỌC KIỂM TRA TIỀN TỆ TÀI CHÍNH VÀ LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH

CHỦ ĐỀ 1:

Câu hỏi 1: Phân tích các tính năng của tiền tệ. Trong giai đoạn tổ chức và điều hành nền kinh tế ở Việt Nam, các tính năng ấy được nhận thức và tiến hành như thế nào?

Vargu 2: Quy luật lưu thông tiền tệ của K. Marx và sự áp dụng quy luật lưu thông tiền tệ trong điều kiện kinh tế thị phần.?

TRẢ LỜI

Lời giải: Câu 1

1. Sơ lược về sự có mặt trên thị trường của tiền
2. Phân tích các tính năng sau (theo ý kiến của C.Mác):

  • Chức năng như 1 thước đo trị giá.
  • Nó có tính năng như 1 công cụ giao thông.
  • Nó hoạt động như 1 công cụ trả tiền.
  • Nó có tính năng như 1 công cụ lưu trữ.
  • Nó hoạt động như 1 loại tiền tệ toàn cầu.

3. Về nhận thức và tiến hành trong nền kinh tế Việt Nam.

Lời giải: Câu 2

Vai trò của dòng tiền và các đề nghị điều hành dòng tiền:

  • Khái niệm lưu thông tiền tệ: Lưu thông tiền tệ là sự di chuyển của tiền tệ trong nền kinh tế, chuyên dụng cho các quan hệ sắm bán hàng hóa, hỗ trợ thu nhập, tạo nên các vốn đầu tư và tiến hành phúc lợi, công ích.
  • Vai trò của lưu thông tiền tệ đối với sự tăng trưởng và bình ổn của nền kinh tế thị phần: Lưu thông tiền tệ và giai đoạn hỗ trợ, hỗ trợ lại
  • Quá trình lưu thông tiền và tạo nên vốn

Nhu yếu để điều hành dòng tiền:

  • Xuất phát từ vai trò lưu thông tiền tệ.
  • Nó bắt nguồn từ trạng thái lưu thông tiền tệ đầy bất định và điều ấy tác động tới sự tăng trưởng của nền kinh tế.
  • Từ việc nghiên cứu điều hành lưu thông tiền tệ, K. Marx đã phát xuất hiện quy luật lưu thông tiền tệ.

Quy luật của K. Marx về lưu thông tiền tệ:

  • Đề nghị: M = PQ / V
  • Nội dung của quy luật: lượng tiền nhu yếu (M) để lưu thông tại 1 thời khắc nhất mực dựa dẫm vào tổng giá cả hàng hoá sản xuất ra và đưa vào lưu thông (SPQ) và vận tốc lưu thông của tiền trong thời khắc ấy.

Ý nghĩa: Đặt nền tảng cho cơ sở khoa học và bí quyết luận của điều hành lưu thông tiền tệ.
Bình luận: Những đóng góp và Giảm thiểu của Đạo luật Trí tuệ Cộng đồng của K. Maxr.

Tuy nhiên, hãy chọn cơ sở bí quyết luận và lý thuyết để điều hành và điều tiết dòng tiền:

  • Những giả thiết phi thực tiễn: ko có nền kinh tế nào có thể giải quyết được những điều kiện nhưng mà K. Marx đã giả thiết.
  • Không có chủ nghĩa hiện thực

Cung tiền và khái niệm cung tiền:

  • Khái niệm cung tiền: Tổng trị giá tiền mặt của nền kinh tế – Về căn bản, của cải có tính biến đổi (tính thanh khoản) ở 1 chừng độ nhất mực.
  • Cơ cấu mức cung tiền: Bị giới hạn bởi bản lĩnh biến đổi, bao gồm M1 bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền; M2 bao gồm M1 và các của cải có bản lĩnh biến đổi thấp hơn như tiền tiết kiệm, tiền gửi trong nick kinh doanh trên thị phần tiền tệ, v.v.; M3 bao gồm M2 và 1 số của cải khác có bản lĩnh biến đổi thấp hơn như tiền gửi của các doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán nhiều năm kinh nghiệm, giấy chứng thực quyền sở hữu bất động sản, trái phiếu chính phủ. Và tương tự, tùy theo sự tăng trưởng của hệ thống nguồn vốn của mỗi tổ quốc nhưng mà thành phần cung tiền có thể được mở mang.
  • Các yếu tố tác động tới mức cung tiền: thu nhập, lãi suất, giá cả và các biến số khác phản ảnh sự bất định của tình hình kinh tế xã hội.

Nhu cầu tiền và xác định nhu cầu:

  • Khái niệm về cầu tiền: Là nhu cầu của công chúng hoặc nền kinh tế về việc nắm giữ tiền hoặc của cải có tính thanh khoản.
  • Thành phần của cầu tiền: Có nhiều ý kiến không giống nhau về thành phần cũng như các nhân tố tác động tới lượng cầu tiền.
  • Các nhân tố tác động tới nhu cầu tiền: Thu nhập, Lãi suất, Giá cả, Tần suất trả tiền, Lợi tức đầu cơ dự định ​​vào các của cải liên can tới tiền khác.

Quy định cung cầu tiền tệ:

  • Việc điều tiết cung cầu tiền tệ trong điều kiện kinh tế thị phần cần dựa trên các dấu hiệu thị phần (mặt bằng giá chung, tỷ giá hối đoái và tình hình phát triển kinh tế) để ThS.

Thực trạng điều hành dòng tiền ở Việt Nam:

  • Trước 5 1980, dưới sự thống trị của K. Maxr: Lạm phát và lạm phát ko kiểm soát đã dẫn tới khủng hoảng lưu thông tiền tệ trong những 5 1980-1988.
  • Sau 5 1988, điều hành dòng tiền là 1 tính năng riêng của NHTW và chúng tôi điều hành theo các nội dung sau:
  • Xây dựng cơ sở phát hành tiền trong lưu thông:
  • Nhà phát hành tiền: Dự trữ của nả tổ quốc
  • Việc phát hành phải thích hợp với quy định của luật pháp và các quan hệ khác trong nền kinh tế
  • Kết quả thuở đầu của việc khai triển điều hành dòng tiền

CHỦ ĐỀ 2:

Câu hỏi 1: Vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế thị phần. Nhận thức và tiến hành vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế Việt Nam hiện tại?

Vargu 2: Nguyên nhân và hậu quả của lạm phát.?

Câu hỏi 3: Lãi suất và vai trò của lãi suất đối với sự tăng trưởng kinh tế.?

TRẢ LỜI

câu hỏi 1: Vai trò của tiền trong nền kinh tế thị phần. Nhận thức và tiến hành vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế Việt Nam hiện tại?

Trả lời:

Tổng quan về xuất xứ và tính năng của tiền.

  • Sự có mặt trên thị trường của tiền là 1 thế tất khách quan từ sự tăng trưởng của sản xuất (luận bàn hàng hoá (kinh tế xã hội).
  • Tiền tiến hành các tính năng giúp tăng trưởng sản xuất và tiêu dùng hàng hoá và do ấy biến thành 1 trong những phương tiện hữu hiệu để tổ chức và điều hành nền kinh tế.

Vai trò của tiền trong điều hành kinh tế vĩ mô

  • Là phương tiện để xây dựng các chế độ vĩ mô (chế độ tổng khảo sát, chế độ tài khóa, chế độ tiền tệ, chế độ tiền tệ, chế độ kinh tế địa phương, v.v.)
  • Là nhân vật và tiêu chí của các chế độ kinh tế vĩ mô: bình ổn tiền tệ là cơ sở của bình ổn kinh tế; Bất biến tiền tệ là sự bình ổn của nền kinh tế, nền kinh tế bình ổn thì tiền tệ phải bình ổn.

Vai trò của tiền trong điều hành kinh tế vi mô:

  • Tạo nên vốn công ty – điều kiện căn bản và chính yếu để tiến hành bất cứ giai đoạn và loại hình sản xuất kinh doanh nào (Để hàm sản xuất P = F (K, L, T) trình bày tất cả các nhân tố K, L, T có thể chuyển giao, bổ sung nếu công ty có vốn)
  • Là cơ sở để xây dựng các tiêu chí bình chọn hiệu quả kinh tế nhằm so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các công ty không giống nhau.
  • Là cơ sở để xây dựng các mục tiêu bình chọn và tuyển lựa các phương án sản xuất kinh doanh: tìm ra biện pháp tối ưu
  • Làm cơ sở cho việc tiến hành và thống nhất hạch toán kinh tế
  • Nó là cơ sở của việc hỗ trợ, hỗ trợ lại trong công ty nhằm tăng trưởng sản xuất và bảo đảm đời sống xã hội.
  • Phương tiện phân tách kinh tế – nguồn vốn của công ty, trên cơ sở ấy đưa ra các tuyển lựa đầu cơ đúng mực.

Về nhận thức và vận dụng tại Việt Nam:

  • Trước những 5 đổi mới kinh tế (1980) nhận thức về tiền chưa đầy đủ và chuẩn xác – phá giá đồng bạc nên ko phát huy được chức năng, trái lại luôn mất giá và ko bình ổn® gây gieo neo, cản trở trong công việc điều hành. . giai đoạn và sự tăng trưởng kinh tế.
  • Từ những 5 1980, do nhận thức lại về tiền, Nhà nước đã xóa bỏ bao cấp, tiến hành chế độ 1 giá, coi trọng tiền với vai trò xứng đáng là phương tiện để tổ chức và tăng trưởng kinh tế. – Vì thế, việc sử dụng tiền càng ngày càng nhiều hướng lên. hiệu quả kinh tế, phục vụ nhu cầu điều hành kinh tế theo chế độ thị phần.

{- Xem toàn thể nội dung trên Xem Trực tuyến hoặc Tải xuống– –

Trên đây là trích dẫn 1 bộ đề cương ôn thi Lý thuyết Vốn đầu tư – Tiền tệ, để xem đầy đủ nội dung đề thi và đáp án cụ thể các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net chọn Duyệt hoặc Tải về ở máy. Chúc các bạn làm bài vui vẻ và ôn luyện hiệu quả!

.


Thông tin thêm về Tổng hợp đề thi môn Lý thuyết tài chính tiền tệ

Với mong muốn giúp các bạn sinh viên đạt kết quả cao trong kì thi hết học phần, Du Học Mỹ Âu.Net đã sưu tầm và tuyển lựa gửi tới các bạn Tổng hợp đề thi môn Lý thuyết nguồn vốn tiền tệ. Hy vọng với tài liệu này sẽ phân phối những tri thức hữu dụng cho các bạn trong giai đoạn ôn tập tăng lên tri thức trước lúc bước vào kì thi của mình.
TỔNG HỢP ĐỀ THI MÔN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
 

ĐỀ SỐ 1:

Câu 1: Phân tích các tính năng của tiền tệ. Trong giai đoạn tổ chức và điều hành nền kinh tế ở Việt Nam, các tính năng ấy đã được nhận thức và áp dụng như thế nào?

Câu 2: Qui luật của lưu thông tiền tệ của K. Marx và sự áp dụng qui luật lưu thông tiền tệ trong điều kiện nền kinh tế thị phần.? 

ĐÁP ÁN

Lời giải: Câu 1

1.Khái quát về sự có mặt trên thị trường của tiền tệ
2.Phân tích các tính năng (theo ý kiến của Karl Marx) sau đây:

Chức năng làm thước đo trị giá.
Chức năng làm công cụ lưu thông.
Chức năng làm công cụ trả tiền.
Chức năng làm công cụ cất trữ.
Chức năng làm tiền tệ toàn cầu.

3. Liên hệ với sự nhận thức và áp dụng ở nền kinh tế Việt Nam.

Lời giải: Câu 2

Vai trò của lưu thông tiền tệ và đề nghị phải điều hành lưu thông tiền tệ:

Khái niệm về lưu thông tiền tệ: Lưu thông tiền tệ là sự di chuyển của tiền tệ trong nền kinh tế, chuyên dụng cho cho các quan hệ về thương nghiệp hàng hoá, hỗ trợ thu nhập, tạo nên các vốn đầu tư và tiến hành phúc lợi công cộng.
Vai trò của lưu thông thông tiền tệ đối với sự tăng trưởng và bình ổn của nền kinh tế thị phần:Lưu thông tiền tệ và giai đoạn hỗ trợ và hỗ trợ lại
Lưu thông tiền tệ và giai đoạn tạo nên các vốn đầu tư

Đề nghị phải điều hành lưu thông tiền tệ:

Xuất phát từ vai trò của lưu thông tiền tệ.
Xuất phát từ các hiện trạng ko bình ổn của lưu thông tiền tệ và tác động đến sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Từ việc nghiên cứu điều hành lưu thông tiền tệ, K. Marx phát xuất hiện quy luật lưu thông tiền tệ.

Qui luật lưu thông tiền tệ của K. Marx:

Đề nghị : M = PQ/V
Nội dung quy luật: khối lượng tiền nhu yếu (M) cho lưu thông trong 1 thời kì nhất mực dựa dẫm vào tổng giá cả của hàng hoá được sản xuất và đưa vào lưu thông (SPQ) và vận tốc lưu thông tiền tệ chỉ mất khoảng ấy.

Ý nghĩa: Đặt nền móng cho cơ sở khoa học và bí quyết luận của việc điều hành lưu thông tiền tệ.
Nhận xét: Những đóng góp và giảm thiểu của quy luật LTTT của K. Maxr.

Gicửa ải quyết cơ sở bí quyết luận và lý luận để điều hành và điều hoà lưu thông tiền tệ, ngoài ra:

Những giả định ko thực tế: chưa có 1 nền kinh tế nào có thể các điều kiện giả định của K. Marx.
Không có tính hiện thực

Mức cung tiền tệ và sự xác định mức cung tiền tệ:

Khái niệm về cung tiền tệ: Tổng trị giá của các PTTT trong nền kinh tế – Về bản chất là những của cải có bản lĩnh chuyển hoán (liquidity) ở chừng độ nhất mực.
Thành phần mức cung tiền: Được phân định theo bản lĩnh chuyển hoán, bao gồm M1 gồm tiền mặt và những của cải được coi như tiền mặt; M2 gồm M1 và những của cải có bản lĩnh chuyển hoán thấp hơn như tiền tiết kiệm, tiền gửi trên các nick kinh doanh trên thị phần tiền tệ…; M3 gồm M2 và 1 số của cải khác có bản lĩnh chuyển hoán thấp hơn tỉ dụ như tiền gửi của các doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán nhiều năm kinh nghiệm, giấy chứng thực sở hữu bất động sản, trái phiếu Chính phủ. Và cứ tương tự tuỳ theo sự tăng trưởng của hệ thống nguồn vốn của từng nước nhưng mà thành phần của mức cung tiền tệ có thể kéo dài thêm.
Các yếu tố tác động đến mức cung tiền tệ: Thu nhập, Lãi suất, Giá cả và các biến số khác phản ảnh sự bất định của nền kinh tế xã hội.

Mức cầu tiền tệ và sự xác định mức cầu:

Khái niệm cầu tiền tệ: Là nhu cầu của công chúng hay nền kinh tế đối với việc 5 giữ tiền, hay là những của cải có tính thanh khoản.
Thành phần của cầu tiền tệ: Có nhiều ý kiến không giống nhau về thành phần cũng như các yếu tố tác động tới lượng cầu tiền tệ.
Các yếu tố tác động đến mức cầu tiền tệ: Thu nhập, Lãi suất, Giá cả, Tần suất trả tiền, Lợi tức hy vọng của việc đầu cơ vào các của cải khác có liên can tới tiền.

 Điều tiết cung và cầu tiền tệ:

Việc điều tiết cung và cầu tiền tệ trong điều kiện nền kinh tế thị phần phải dựa vào các dấu hiệu thị phần (mức chung giá cả, tỷ giá hối đoái và tình hình phát triển kinh tế) sao cho MS

Thực trạng điều hành lưu thông tiền tệ ở Việt Nam :

Trước 1980 theo qui luật của K. Maxr: Lạm phát và ko kiểm soát được tình hình lạm phát dẫn tới khủng hoảng trong lưu thông tiền tệ vào những 5 1980 – 1988
Sau 1988, điều hành lưu thông tiền tệ là 1 tính năng biệt lập của nhà băng Trung ương và chúng ta điều hành theo các nội dung:
Xây dựng cơ sở phát hành tiền vào lưu thông:
Cơ sở phát hành tiền: Dự trữ của cải tổ quốc
Phát hành phải tuân thủ qui luật và các quan hệ khác trong nền kinh tế
Kết quả bước đầu của việc tiến hành điều hành lưu thông tiền tệ

 

ĐỀ SỐ 2:

Câu 1: Vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế thị phần. Sự nhận thức và áp dụng vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế Việt Nam hiện tại?

Câu 2: Nguyên nhân và hậu quả của lạm phát.?

Câu 3: Lãi suất và vai trò của lãi suất đối với sự tăng trưởng kinh tế.?

ĐÁP ÁN

Câu 1: Vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế thị phần. Sự nhận thức và áp dụng vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế Việt Nam hiện tại?

Lời giải:

Khái quát sự có mặt trên thị trường và các tính năng của tiền tệ.

Tiền tệ có mặt trên thị trường là 1 thế tất khách quan từ sự tăng trưởng của sản xuất và luận bàn hàng hoá (nền kinh tế – xã hội).
Tiền tệ tiến hành các tính năng tạo điều kiện cho sản xuất – tiêu dùng hàng hoá tăng trưởng và vì thế nhưng mà biến thành 1 trong các các phương tiện hữu hiệu để tổ chức và điều hành nền kinh tế.

Vai trò của tiền tệ trong điều hành kinh tế vĩ mô

Là phương tiện để xây dựng các chế độ vĩ mô (CSTT, CSTK, CSTG, CSCNH, CSKTĐN, v.v…)
Là nhân vật và cũng là tiêu chí của các chế độ kinh tế vĩ mô: bình ổn tiền tệ là cơ sở của sự bình ổn kinh tế; bình ổn đồng bạc là sự bình ổn của nền kinh tế, nền kinh tế bình ổn thì phải có sự bình ổn tiền tệ.

Vai trò của tiền tệ trong điều hành kinh tế vi mô:

Tạo nên vốn của các công ty – điều kiện căn bản và cần phải có để thực hiện bất cứ giai đoạn và loại hình sản xuất kinh doanh nào (Xuất phát từ hàm sản xuất P = F(K,L,T) cho thấy tất cả các nhân tố K, L, T đều có thể được chuyển giao hoặc giả dụ DN có Vốn)
Là căn cứ xây dựng các tiêu chí bình chọn hiệu quả kinh tế nhằm so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các công ty không giống nhau với nhau.

Là căn cứ xây dựng các tiêu chí bình chọn và tuyển lựa các phương án sản xuất kinh doanh: tìm ra phương án tối ưu
Là cơ sở để tiến hành và củng cố hạch toán kinh tế
Là cơ sở để tiến hành hỗ trợ và hỗ trợ lại trong các công ty nhằm tăng trưởng sản xuất và bảo đảm đời sống xã hội.
Phương tiện để phân tách kinh tế và nguồn vốn công ty, trên cơ sở ấy, thực hiện tuyển lựa đầu cơ đúng mực.

Liên hệ với sự nhận thức và áp dụng ở Việt Nam:

Trước những 5 canh tân kinh tế (1980) nhận thức về tiền tệ ko đầy đủ và chuẩn xác – coi nhẹ đồng bạc bởi thế tiền tệ chẳng thể phát huy vai trò chức năng, ngược lại luôn bị mất giá và ko bình ổn® gây gieo neo và cản trở cho giai đoạn điều hành và sự tăng trưởng kinh tế.
Từ những 5 1980, do nhận thức lại về tiền tệ, nhà nước đã tiến hành xoá bỏ bao cấp, tiến hành chế độ 1 giá và tôn trọng đồng bạc với vai trò xứng đáng là phương tiện để tổ chức và tăng trưởng kinh tế – bởi thế nhưng mà việc sử dụng tiền tệ có hiệu quả kinh tế cao hơn, phục vụ nhu cầu của điều hành kinh tế theo chế độ thị phần

 

{– Xem đầy đủ nội dung tại Xem trực tuyến hoặc Tải về–}

Trên đây là trích dẫn 1 phần Tổng hợp đề thi môn Lý thuyết nguồn vốn tiền tệ, để xem đầy đủ nội dung đề thi và đáp án cụ thể các em vui lòng đăng nhập website hoc247.net chọn Xem trực tuyến hoặc Tải về dế yêu tính. Chúc các em học tốt và thực hành hiệu quả!

Giáo trình Lý thuyết nguồn vốn tiền tệ – PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài

4192

Giáo trình Kinh tế vi mô – ĐH Kinh tế HN

1499

Giáo trình Kinh tế học vĩ mô – PGS.TS. Nguyễn Văn Dần

2510

Giáo trình Kinh tế vi mô – NXB ĐH Công Nghiệp

3115

Giáo trình Kinh tế vi mô – NXB Hà Nội

2173

Giáo trình Kinh tế vĩ mô – TS. Nguyễn Như Ý và ThS. Trần Thị Bích Dung

10909

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Tổng #hợp #đề #thi #môn #Lý #thuyết #tài #chính #tiền #tệ


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Tổng #hợp #đề #thi #môn #Lý #thuyết #tài #chính #tiền #tệ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button