Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT Chế độ phụ cấp của giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số

Ngày 22/11/2021, Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành Thông tư 32/2021 / TT-BGDĐT chỉ dẫn tiến hành 1 loạt các Nghị định 82/2010 / NĐ-CP quy định việc dạy và học ngôn ngữ, chữ viết dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ quát, trung tâm giáo dục thường xuyên.

Theo Thông tư, thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số được bồi hoàn nghĩa vụ nghề bằng 0,3 so với mức lương cơ sở, tuy nhiên còn thừa hưởng các khoản phụ cấp khác nếu dạy đủ số giờ dạy theo định mức:

  • Có 4 tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số trở lên / tuần cho thầy cô giáo;
  • Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương có chí ít 2 tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số / tuần.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————-

Số: 32/2021 / TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 5 2021

Thông tư 32/2021 / TT-BGDĐT

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CỦA NGHỊ ĐỊNH Nr. 82/2010 / NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG NÓI VÀ VIẾT NGỮ VĂN VỚI NGƯỜI NÓI VÀ TRƯỞNG THÀNH PHỤ NỮ.

Căn cứ Nghị định số. 69/2017 / NĐ-CP, ngày 25/5/2017 của Chính phủ về việc quy định tác dụng, nhiệm vụ, năng lực và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Tập huấn;

Căn cứ Nghị định số của Chính phủ. 82/2010 / NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 quy định việc dạy và học ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ quát và trung tâm giáo dục phổ quát;

Xét đề xuất của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Dân tộc;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành Thông tư chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Nghị định số của Chính phủ. 82/2010 / NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 quy định việc dạy và học ngôn ngữ và chữ viết của các dân tộc thiểu số. ở các cơ sở giáo dục phổ quát và trung tâm giáo dục thường xuyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật tiến hành

1. Thông tư này chỉ dẫn tiến hành các điều 3, 4, 5, 6, 8 và Điều 9 Nghị định số của Chính phủ. 82/2010 / NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 quy định việc dạy và học ngôn ngữ và chữ viết của các dân tộc thiểu số. ở các cơ sở giáo dục phổ quát và trung tâm giáo dục thường xuyên.

2. Thông tư này vận dụng đối với cơ sở giáo dục phổ quát, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục); các tổ chức và tư nhân có liên can.

Điều 2. Điều kiện tổ chức bài dạy

1. Người dân tộc thiểu số tại chỗ có ước muốn và nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục.

2. Chữ viết tiếng dân tộc thiểu số được dạy và dạy trong các cơ sở giáo dục phải là chữ viết truyền thống được sử dụng tầm thường và phổ biến trong số đông các dân tộc, được cơ quan chuyên môn xác định và được Ủy ban phê chuẩn. Ủy ban quần chúng cấp tỉnh và trung ương. thị thành trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban quần chúng cấp tỉnh) do Chính phủ phê chuẩn hoặc ban hành. Đối với tiếng dân tộc thiểu số có nhiều chữ viết, việc chọn lựa chữ viết để dạy học do Bộ Giáo dục và Tập huấn quyết định.

3. Chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Tập huấn ban bố, sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Tập huấn phê chuẩn.

4. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đạt chuẩn được tập huấn theo ngạch tương ứng quy định tại Điều 72 của Luật giáo dục 5 2019. Trường hợp thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số đạt chuẩn thì được tuyển dụng người đủ tiêu chuẩn dạy học ở cấp học. có chứng chỉ bồi dưỡng thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số.

5. Hạ tầng tại các lớp học tiếng dân tộc thiểu số được trang bị như các lớp học chính quy khác, thích hợp với chương trình giáo dục phổ quát. Thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số được trang bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Tập huấn trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đối với từng chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số.

Điều 3. Quy trình đưa tiếng dân tộc thiểu số vào giảng dạy

1. Các trường tiểu học, trung học cơ sở tổng hợp nhu cầu học ngoại ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số báo cáo Phòng Giáo dục và Tập huấn; Các trường trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên tổng hợp nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số báo cáo Sở Giáo dục và Tập huấn. Sở Giáo dục và Tập huấn tổng hợp nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số của học trò từ các Sở Giáo dục và Tập huấn và các cơ sở giáo dục có liên can trên khu vực tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương; căn cứ vào điều kiện chi tiết về tổ chức dạy học của địa phương để xây dựng kế hoạch, tham vấn Ủy ban quần chúng tỉnh lập giấy má đề xuất Bộ Giáo dục và Tập huấn khai triển dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục.

2. Ủy ban quần chúng tỉnh lập và gửi 01 bộ giấy má theo 1 trong các phương thức: nộp trực tiếp, qua đường bưu điện, online và trình Bộ Giáo dục và Tập huấn bằng lòng việc dạy tiếng mẹ đẻ. các cơ sở giáo dục trên khu vực. Dữ liệu bao gồm:

a) Văn bản đề xuất dạy tiếng dân tộc thiểu số của Ủy ban quần chúng cấp tỉnh (Mẫu số 01 phụ lục của Thông tư này);

b) Báo cáo tổng hợp ước muốn và nhu cầu học tiếng của các dân tộc thiểu số; hạ tầng, thiết bị dạy học; kế hoạch khai triển, tổ chức dạy học; hàng ngũ thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Quyết định phê chuẩn, ban bố và chọn lựa tiếng dân tộc thiểu số theo quy định tại điểm 2 Điều 2 Thông tư này.

3. Bộ Giáo dục và Tập huấn kiểm tra các điều kiện dạy tiếng dân tộc thiểu số theo đề nghị của Ủy ban quần chúng tỉnh; công bố bằng văn bản cho Ủy ban quần chúng cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc, từ khi ngày nhận đủ giấy má hợp thức.

4. Được sự bằng lòng của Bộ Giáo dục, Ủy ban quần chúng tỉnh ra quyết định về việc dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục trên khu vực.

Điều 4. Nội dung, bí quyết và giáo án

Nội dung, bí quyết, kế hoạch dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định trong chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số hiện hành do Bộ Giáo dục và Tập huấn ban bố.

Điều 5. Bề ngoài tổ chức dạy học

1. Tiếng dân tộc thiểu số được xây dựng theo chương trình của từng cấp học, sử dụng thời lượng cử tri trong chương trình giáo dục phổ quát hiện hành để tổ chức dạy học trong các cơ sở giáo dục.

2. Việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số được diễn ra theo giờ quy định trong điều lệ trường tiểu học, điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học cơ sở và trường phổ quát có nhiều cấp học và quy chế tổ chức, hoạt động giáo dục thường xuyên. Trung tâm. Đối với từng tiếng dân tộc thiểu số, nếu tất cả học trò trong lớp muốn học thì tổ chức lớp dạy tiếng dân tộc thiểu số theo lớp đấy; Trường hợp trong lớp chỉ có 1 số người muốn học thì có thể tổ chức lớp dạy tiếng dân tộc thiểu số riêng và có thể ghép với lớp khác nếu ko đủ số lượng. Số lượng học viên tối thiểu trong 1 lớp học là 10 (mười) người.

Điều 6. Tập huấn, bồi dưỡng thầy cô giáo

1. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được bồi dưỡng chuyên ngành sư phạm tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học. Các cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ tập huấn thầy cô giáo cần sẵn sàng đầy đủ các điều kiện để mở khoa tập huấn thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số phục vụ đề nghị thực tế.

2. Các cơ sở tập huấn, bồi dưỡng được giao nhiệm vụ tập huấn thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng theo chương trình bồi dưỡng thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Trích lục tập huấn.

3. Việc bồi dưỡng thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số cần tiến hành theo chỉ dẫn của Bộ Giáo dục và Tập huấn.

Điều 7. Về cơ chế, chế độ

1. Đối với thầy cô giáo chỉ dẫn:

a) Giáo viên dạy đủ số giờ dạy theo định mức, trong đấy có số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số từ 04 tiết / tuần trở lên đối với thầy cô giáo; Từ 02 giờ / tuần học tiếng dân tộc thiểu số trở lên, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và tương đương được bồi hoàn nghĩa vụ công tác bằng 0,3 so với mức lương cơ sở, tuy nhiên còn thừa hưởng các khoản phụ cấp khác theo quy định. Khoản bổ sung này ko vận dụng đối với thầy cô giáo, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và những người tương đương đã nhận nghĩa vụ bồi hoàn quy định tại Điều 12 của Nghị định số. 76/2019 / NĐ-KP ngày 08.10.2018. , công chức, nhân viên, công nhân và lính đánh thuê trong Lực lượng vũ trang công việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc trưng gian truân. Phụ cấp nghĩa vụ lao động được trả cùng kỳ của tiền công hàng tháng và ko dùng để tính đóng, hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

b) Trường hợp thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số có số tiết dạy vượt định mức, số tiết dạy vượt định mức thì được trả tiền theo quy định của nhà nước hiện hành.

2. Đối với học trò: Học trò dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục được nhà nước đảm bảo sách giáo khoa, tài liệu tham khảo chuyên dụng cho việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số.

3. Đối với cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ dạy tiếng dân tộc thiểu số, người đứng đầu tư sở giáo dục xếp đặt thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số bảo đảm theo định mức quy định.

4. Ủy ban quần chúng cấp tỉnh có nghĩa vụ đảm bảo kinh phí tiến hành chế độ dạy và học ngôn ngữ, chữ viết dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư này theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước. .

Điều 8. Tổ chức tiến hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 07 tháng 01 5 2022 và thay thế Thông tư liên tịch số. Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn tiến hành các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định số 82/2010 / NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng và các tập lệnh. của người dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ quát và trung tâm giáo dục thường xuyên.

2. Căn cứ Nghị định số 82/2010 / NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ quát, trung tâm giáo dục thường xuyên và Thông tư này, Thị trưởng của Ủy ban quần chúng. của các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can tổ chức tiến hành.

Người nhận:

– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
– Ủy ban Văn hóa – Giáo dục của Quốc hội;
– Ủy ban Dân tộc;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Trụ sở chính và các Ban Đảng;
– Truy tố Nhân dân Cấp cao;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Bộ trưởng (để b / c);
– Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản quy phạm luật pháp (Bộ Tư pháp);
– Kiểm soát nhà nước;
– Thông báo;
– Trang web của chính phủ;
– Trang thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Tập huấn;
– Lưu: VT, Sở GD & ĐT.

KT. Bộ
PHÓ PHÓ




Ngô Thị Minh

……….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung Thông tư


Thông tin thêm về Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT Chế độ phụ cấp của giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số

Ngày 22/11/2021, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT chỉ dẫn tiến hành 1 số Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học ngôn ngữ, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ quát và trung tâm giáo dục thường xuyên.Theo Thông tư, người dạy tiếng dân tộc thiểu số thừa hưởng phụ cấp nghĩa vụ công tác bằng 0,3 so với mức lương cơ sở ngoài cơ chế phụ cấp khác theo quy định nếu bảo đảm số giờ dạy theo định mức:Có số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số từ 04 tiết/tuần trở lên đối với thầy cô giáo;Có số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số từ 02 tiết/tuần dạy tiếng dân tộc thiểu số trở lên đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO——-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————Số: 32/2021/TT-BGDĐTHà Nội, ngày 22 tháng 11 5 2021 THÔNG TƯ 32/2021/TT-BGDĐTHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 82/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG NÓI, CHỮ VIẾT CỦA DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊNCăn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Tập huấn;Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học ngôn ngữ, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ quát và trung tâm giáo dục thường xuyên;Theo đề xuất của Vụ trưởng Giáo dục dân tộc;Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành Thông tư chỉ dẫn tiến hành 1 số điều Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học ngôn ngữ, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ quát và trung tâm giáo dục thường xuyên.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật áp dụng1. Thông tư này chỉ dẫn tiến hành các Điều 3, 4, 5, 6, 8 và Điều 9 của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học ngôn ngữ, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ quát và trung tâm giáo dục thường xuyên.2. Thông tư này vận dụng đối với các cơ sở giáo dục phổ quát, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục); các tổ chức và tư nhân có liên can.Điều 2. Điều kiện tổ chức dạy học1. Người dân tộc thiểu số ở địa phương có ước muốn, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục.2. Bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số được dạy và học trong các cơ sở giáo dục phải là bộ chữ cổ kính đã được lưu hành và sử dụng phổ biến trong số đông dân tộc, được cơ quan chuyên môn xác định và được Ủy ban quần chúng cấp tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh) xem xét hoặc bộ chữ được Chính phủ ban hành. Đối với các tiếng dân tộc thiểu số có nhiều bộ chữ, việc chọn lựa bộ chữ để dạy học do Bộ Giáo dục và Tập huấn quyết định.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})3. Chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành, sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số được Bộ Giáo dục và tập huấn phê chuẩn.4. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đạt trình độ chuẩn được tập huấn của cấp học tương ứng theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019. Trường hợp thiếu thầy cô giáo đạt chuẩn có thể sử dụng người đủ điều kiện dạy học ở cấp học và có chứng chỉ bồi dưỡng thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số.5. Hạ tầng tại các lớp dạy học tiếng dân tộc thiểu số được trang bị như các lớp học thông thường khác, giải quyết được chương trình giáo dục phổ quát. Thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số được trang bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Tập huấn về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cho từng chương trình dạy học tiếng dân tộc thiểu số.Điều 3. Quy trình đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học1. Trường tiểu học, trường trung học cơ sở tổng hợp nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số, báo cáo Phòng Giáo dục và Tập huấn; trường trung học phổ quát, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên tổng hợp nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số, báo cáo Sở Giáo dục và Tập huấn. Sở Giáo dục và Tập huấn tổng hợp nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số của người học từ các Phòng Giáo dục và Tập huấn và các cơ sở giáo dục trực thuộc trên khu vực tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương; căn cứ vào các điều kiện tổ chức dạy học chi tiết của địa phương xây dựng kế hoạch và tham vấn UBND cấp tỉnh lập giấy má đề xuất Bộ Giáo dục và Tập huấn về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})2. UBND cấp tỉnh lập giấy má, nộp 01 bộ giấy má theo 1 trong các phương thức sau: trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nộp giấy má online đề xuất Bộ Giáo dục và Tập huấn bằng lòng việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục trên khu vực. Giấy má bao gồm:a) Công văn đề xuất về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số của UBND cấp tỉnh (Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này);b) Báo cáo tổng hợp ước muốn, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số; hạ tầng, thiết bị dạy học; kế hoạch khai triển, tổ chức dạy học; hàng ngũ thầy cô giáo dạy học tiếng dân tộc thiểu số (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này);c) Quyết định xem xét, ban hành, chọn lựa bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này.3. Bộ Giáo dục và Tập huấn phê duyệt các điều kiện về dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo đề xuất của UBND cấp tỉnh; công bố bằng văn bản cho UBND cấp tỉnh chỉ cần khoảng 30 ngày làm việc, từ khi lúc nhận đủ giấy má hợp thức.4. Trường hợp được Bộ Giáo dục và Tập huấn bằng lòng, UBND cấp tỉnh ban hành hình định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục trên khu vực.Điều 4. Nội dung, bí quyết và kế hoạch dạy họcNội dung, bí quyết và kế hoạch dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định trong từng chương trình tiếng dân tộc thiểu số hiện hành do Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành.Điều 5. Bề ngoài tổ chức dạy học1. Môn Tiếng dân tộc thiểu số được tiến hành theo chương trình của từng cấp học, sử dụng thời lượng tự chọn trong chương trình giáo dục phổ quát hiện hành để tổ chức dạy học trong các cơ sở giáo dục.2. Việc học tiếng dân tộc thiểu số được diễn ra theo lớp học quy định tại Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ quát và trường phổ quát có nhiều cấp học, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên. Đối với mỗi tiếng dân tộc thiểu số, nếu tất cả người học trong lớp có ước muốn học thì tổ chức lớp học tiếng dân tộc thiểu số theo lớp học đấy; trường hợp trong lớp học chỉ có 1 số người có ước muốn học thì tổ chức lớp học tiếng dân tộc thiểu số riêng và có thể ghép chung với lớp khác nếu chưa đủ sĩ số. Số lượng người học tối thiểu của 1 lớp là 10 (mười) người.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 6. Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên1. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được tập huấn ngành, chuyên ngành sư phạm về tiếng dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục đại học. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ tập huấn thầy cô giáo sẵn sàng đầy đủ các điều kiện mở ngành tập huấn thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số phục vụ đề nghị thực tế.2. Các cơ sở tập huấn, bồi dưỡng được giao nhiệm vụ bồi dưỡng thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng trên cơ sở Chương trình bồi dưỡng thầy cô giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành.3. Việc bồi dưỡng thầy cô giáo dạy học tiếng dân tộc thiểu số tiến hành theo chỉ dẫn của Bộ Giáo dục và Tập huấn.Điều 7. Về cơ chế chính sách1. Đối với người dạy:a) Người dạy bảo đảm số giờ dạy theo định mức, trong đấy có số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số từ 04 tiết/tuần trở lên đối với thầy cô giáo; từ 02 tiết/tuần dạy tiếng dân tộc thiểu số trở lên đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương thừa hưởng phụ cấp nghĩa vụ công tác bằng 0,3 so với mức lương cơ sở ngoài cơ chế phụ cấp khác theo quy định. Không vận dụng cơ chế phụ cấp này đối với thầy cô giáo, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương đã thừa hưởng phụ cấp nghĩa vụ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 5 2019 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức, nhân viên, công nhân và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc trưng gian truân. Chế độ phụ cấp nghĩa vụ công tác được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và ko dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế;b) Trường hợp người dạy tiếng dân tộc thiểu số có số tiết dạy vượt định mức quy định, số tiết dạy vượt định mức được trả tiền theo quy định hiện hành của nhà nước.2. Đối với người học: Người học là người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục được nhà nước bảo đảm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo chuyên dụng cho việc học tiếng dân tộc thiểu số.3. Đối với cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ dạy học tiếng dân tộc thiểu số, thủ trưởng cơ sở giáo dục xếp đặt thầy cô giáo dạy học tiếng dân tộc thiểu số bảo đảm đủ định mức theo quy định.4. UBND cấp tỉnh có nghĩa vụ bảo đảm kinh phí tiến hành cơ chế chế độ dạy và học ngôn ngữ, chữ viết của dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư này theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.Điều 8. Tổ chức thực hiện1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 07 tháng 01 5 2022 và thay thế Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDDT-BNV-BTC ngày 03 tháng 11 5 2011 của Bộ Giáo dục và Tập huấn, Bộ Nội vụ và Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn tiến hành các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học ngôn ngữ, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ quát và trung tâm giáo dục thường xuyên.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})2. Căn cứ quy định tại Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 5 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học ngôn ngữ, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ quát và trung tâm giáo dục thường xuyên và Thông tư này, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can tổ chức khai triển tiến hành.Nơi nhận:- Văn phòng Quốc hội;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Văn phòng Chính phủ;- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;- Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội;- Ủy ban Dân tộc;- Ban Tuyên giáo Trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Viện Kiểm sát quần chúng vô thượng;- Tòa án quần chúng vô thượng;- Ban chỉ huy Trung ương về phòng, chống tham nhũng;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- Bộ trưởng (để báo cáo);- UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương;- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);- Kiểm toán Nhà nước;- Công báo;- Website Chính phủ;- Website Bộ GDĐT;- Lưu: VT, Vụ GDDT.KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGNgô Thị Minh………………….Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung Thông tư

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #322021TTBGDĐT #Chế #độ #phụ #cấp #của #giáo #viên #dạy #tiếng #dân #tộc #thiểu #số


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Thông #tư #322021TTBGDĐT #Chế #độ #phụ #cấp #của #giáo #viên #dạy #tiếng #dân #tộc #thiểu #số

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button