Thông tư 117/2021/TT-BCA Thực hiện dân chủ trong thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Ngày 01/12/2021, Bộ Công an ban hành Thông tư 117/2021/TT-BCA quy định về tiến hành dân chủ trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.

Theo đấy quy định nội dung công khai, sáng tỏ gồm các quy định sau trừ nội dung thuộc bí hiểm nhà nước.

  • Những thông tin về tổ chức, hoạt động của Công an đơn vị, địa phương.
  • Việc tiến hành cơ chế, luật pháp có nội dung liên can tới quyền, ích lợi hợp lí của cán bộ, chiến sĩ, người lao động viên, lao động hiệp đồng trong Công an quần chúng và công dân.
  • Việc sắp xếp, điều hành, sử dụng nguồn vốn công, của nả công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp lí khác.
  • Công việc tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương.
  • Việc tiến hành cơ chế, luật pháp có nội dung ko thuộc trường hợp quy định tại các khoản (2), (3), (4) nhưng theo quy định của luật pháp phải công khai, sáng tỏ

BỘ CÔNG AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 117/2021/TT-BCA

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 5 2021

THÔNG TƯ 117/2021/TT-BCA

QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TIẾP CÔNG DÂN VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 5 2010;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 5 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 5 2013;

Căn cứ Luật Cáo giác ngày 12 tháng 6 5 2018;

Căn cứ Luật Công an quần chúng ngày 20 tháng 11 5 2018;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 5 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-UBTVQH10 ngày 30 tháng 8 5 1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa X về việc ban hành Quy chế tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 5 2011 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 5 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an quần chúng; Nghị định số 25/2021/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 5 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 5 2014 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 5 2014 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2015 của Chính phủ về tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 5 2018 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 5 2019 của Chính phủ quy định cụ thể 1 số điều và giải pháp tổ chức thi hành Luật Cáo giác;

Căn cứ Nghị định số 22/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 5 2019 của Chính phủ quy định về cáo giác và khắc phục cáo giác trong Công an quần chúng;

Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2019 của Chính phủ quy định cụ thể 1 số điều và giải pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;

Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 5 2020 của Chính phủ quy định cụ thể 1 số điều và giải pháp thi hành Luật Khiếu nại;

Theo đề xuất của Chánh Thanh tra Bộ Công an;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về tiến hành dân chủ trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, nhân vật vận dụng

1. Thông tư này quy định mục tiêu, nguyên lý, nội dung và phận sự tiến hành dân chủ trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.

2. Thông tư này vận dụng đối với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an địa phương (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương); cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng; cơ quan, tổ chức, tư nhân khác có quyền và phận sự liên can tới công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.

Điều 2. Mục thực thụ hiện dân chủ trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng

1. Phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, của cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.

2. Công khai, sáng tỏ, tăng lên hiệu quả công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.

3. Phòng đề phòng các hành vi tham nhũng, thụ động, gây phiền toái của cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng lúc tiến hành công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.

Điều 3. Nguyên tắc của việc tiến hành dân chủ trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng

1. Tuân thủ Hiến pháp, luật pháp; tôn trọng và đảm bảo ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của cơ quan, tổ chức, tư nhân.

2. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của luật pháp và quy định của Bộ Công an trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.

3. Không thừa hưởng dụng dân chủ để xâm phạm ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của cơ quan, tổ chức, tư nhân, cản trở công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC THANH TRA

Điều 4. Nội dung lấy quan điểm trong số đông chỉ đạo cơ quan thanh tra trước lúc trình cấp có thẩm quyền xem xét hoặc quyết định

1. Kế hoạch công việc thanh tra hằng 5; việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch công việc thanh tra hằng 5.

2. Báo cáo kết quả công việc thanh tra định kỳ (6 tháng, 1 5).

3. Các báo cáo sơ kết, tổng kết công việc thanh tra.

4. Việc lấy quan điểm được tiến hành phê duyệt tổ chức hội nghị của cơ quan hoặc gửi văn bản để chỉ đạo cơ quan thanh tra, cơ quan tiến hành tính năng thanh tra tham dự quan điểm.

5. Thủ trưởng cơ quan thanh tra có phận sự tổ chức tiến hành các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này theo đúng quy định của luật pháp.

Điều 5. Nội dung, bề ngoài lấy quan điểm số đông trong Đoàn thanh tra

1. Nội dung lấy quan điểm số đông trong Đoàn thanh tra.

a) Dự thảo kế hoạch thanh tra; nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra.

b) Đề cương nội dung đề xuất nhân vật thanh tra báo cáo; nội dung đề xuất nhân vật thanh tra giải trình, báo cáo bổ sung (nếu có).

c) Việc vận dụng giải pháp xử lý đối với nhân vật thanh tra trong công đoạn thanh tra và bãi bỏ giải pháp xử lý lúc xét thấy ko còn cấp thiết.

d) Dự thảo biên bản ghi nhận kết quả thanh tra, dự thảo báo cáo kết quả thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra.

2. Bề ngoài lấy quan điểm trong Đoàn thanh tra.

Việc lấy quan điểm được tiến hành phê duyệt họp Đoàn thanh tra hoặc gửi văn bản để thành viên tham dự quan điểm. Đoàn thanh tra lấy quan điểm công khai, dân chủ các vấn đề khác liên can tới cuộc thanh tra do Trưởng đoàn quyết định.

3. Trường hợp có quan điểm không giống nhau giữa các thành viên thì Trưởng đoàn quyết định, chịu phận sự trước luật pháp và người ra Quyết định thanh tra, trường hợp có quan điểm không giống nhau giữa thành viên và Trưởng đoàn thì báo cáo người ra Quyết định thanh tra quyết định.

Điều 6. Nội dung và bề ngoài công bố với nhân vật thanh tra

1. Nội dung công bố với nhân vật thanh tra.

a) Quyết định thanh tra.

b) Quyền và phận sự của nhân vật thanh tra, theo quy định của luật pháp.

c) Thời gian, vị trí, nội dung làm việc với nhân vật thanh tra, cơ quan, tổ chức, tư nhân liên can tới cuộc thanh tra.

d) Đề cương đề xuất nhân vật thanh tra báo cáo; nội dung đề xuất giải trình, báo cáo bổ sung (nếu có).

đ) Các giải pháp xử lý và quyết định xử lý liên can trực tiếp tới nhân vật thanh tra trong công đoạn thanh tra.

e) Tài liệu, vật dụng, của nả do nhân vật thanh tra điều hành bị tạm giữ hoặc niêm phong chờ xử lý.

g) Việc chấm dứt thanh tra trực tiếp.

h) Kết luận thanh tra.

i) Quyết định xử lý sau thanh tra liên can trực tiếp tới nhân vật thanh tra.

k) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thanh tra chuyên ngành liên can trực tiếp tới phận sự của nhân vật thanh tra.

2. Bề ngoài công bố với nhân vật thanh tra.

Căn cứ vào đặc điểm, thuộc tính và nội dung phải công bố, cơ quan thanh tra, cơ quan tiến hành tính năng thanh tra, Đoàn thanh tra có thể chọn lọc 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công bố sau đây:

a) Gửi văn bản cho nhân vật thanh tra.

b) Thông báo lúc làm việc với nhân vật thanh tra.

c) Các bề ngoài thích hợp khác do Trưởng đoàn thanh tra quyết định theo quy định của luật pháp.

Điều 7. Quyền và phận sự của nhân vật thanh tra

1. Nhân vật thanh tra có các quyền theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản chỉ dẫn thi hành; được công bố những nội dung liên can tới hoạt động thanh tra theo quy định của luật pháp; phản ảnh về phận sự của Đoàn thanh tra trong công đoạn tiến hành nhiệm vụ.

2. Chấp hành hình định thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.

3. Báo cáo về các nội dung được ghi trong quyết định thanh tra theo đề cương đề xuất, giải trình, báo cáo bổ sung theo đề xuất của Đoàn thanh tra và chịu phận sự về tính chuẩn xác, thật thà của nội dung đã báo cáo, giải trình.

4. Cung cấp kịp thời, chuẩn xác thông tin, tài liệu liên can tới nội dung thanh tra theo đề xuất của Đoàn thanh tra.

5. Chấp hành các quyết định xử lý trong công đoạn thanh tra.

6. Thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

Mục 2. THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 8. Nội dung và bề ngoài lấy quan điểm số đông trong Đoàn xác minh, Tổ xác minh

1. Nội dung lấy quan điểm số đông trong Đoàn xác minh, Tổ xác minh.

a) Dự thảo kế hoạch xác minh; nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch xác minh nội dung cáo giác, cáo giác.

b) Đề cương nội dung đề xuất người bị cáo giác, người bị cáo giác giải trình; nội dung đề xuất người bị cáo giác, người bị cáo giác giải trình bổ sung (nếu có).

c) Dự thảo báo cáo kết quả xác minh, dự thảo kết luận nội dung cáo giác, dự thảo quyết định khắc phục cáo giác.

d) Yêu cầu kiến nghị xử lý đối với người bị cáo giác, người bị cáo giác lúc xác định người bị cáo giác, người bị cáo giác có vi phạm; đề nghị xử lý đối với người có hành vi lợi dụng quyền cáo giác, cáo giác để cáo giác, cáo giác sai sự thực, xâm phạm tới ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của cơ quan, tổ chức, tư nhân.

2. Bề ngoài lấy quan điểm số đông trong Đoàn xác minh, Tổ xác minh.

Việc lấy quan điểm được tiến hành phê duyệt họp Đoàn xác minh, Tổ xác minh hoặc gửi văn bản để thành viên tham dự quan điểm. Đoàn xác minh, Tổ xác minh lấy quan điểm công khai, dân chủ các vấn đề khác liên can tới việc khắc phục cáo giác, cáo giác do Trưởng đoàn, Tổ trưởng quyết định.

3. Trường hợp có quan điểm không giống nhau giữa các thành viên thì Trưởng đoàn, Tổ trưởng quyết định, chịu phận sự trước luật pháp và người ra Quyết định xác minh nội dung cáo giác, cáo giác; trường hợp có quan điểm không giống nhau giữa thành viên và Trưởng đoàn, Tổ trưởng thì báo cáo người ra Quyết định xác minh nội dung cáo giác, cáo giác quyết định.

Điều 9. Nội dung và bề ngoài công bố với người cáo giác, cáo giác, người bị cáo giác, bị cáo giác

1. Nội dung công bố với người cáo giác, cáo giác, người bị cáo giác, bị cáo giác.

a) Việc thụ lý hoặc ko thụ lý khắc phục cáo giác, khắc phục cáo giác.

b) Quyền, phận sự của người cáo giác, cáo giác; người bị cáo giác, bị cáo giác và những người có liên can theo quy định của luật pháp.

c) Đề nghị báo cáo, giải trình; nội dung, lịch làm việc với Đoàn xác minh, Tổ xác minh.

d) Quyết định khắc phục cáo giác, kết luận nội dung cáo giác.

2. Bề ngoài công bố với người cáo giác, cáo giác, người bị cáo giác, bị cáo giác.

Căn cứ vào đặc điểm, thuộc tính và nội dung phải công bố, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh, Đoàn xác minh, Tổ xác minh có thể chọn lọc 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công bố sau đây:

a) Gửi văn bản cho người cáo giác, cáo giác, người bị cáo giác, bị cáo giác.

b) Thông báo lúc làm việc với người cáo giác, cáo giác, người bị cáo giác, bị cáo giác.

c) Các bề ngoài thích hợp khác do Trưởng đoàn xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh quyết định theo quy định của luật pháp.

Điều 10. Trách nhiệm của người cáo giác, cáo giác

1. Việc cáo giác, cáo giác phải tiến hành theo đúng quy định của luật pháp về cáo giác, cáo giác.

2. Chịu phận sự trước luật pháp về hành vi lợi dụng quyền cáo giác, cáo giác để cáo giác, cáo giác sai sự thực hoặc hành vi xâm phạm tới ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của cơ quan, tổ chức, tư nhân; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, phẩm giá, uy tín của cơ quan, tổ chức và của người khác.

3. Xuất trình giấy má tùy thân, cung ứng thông tin, tài liệu có liên can tới nội dung cáo giác, cáo giác lúc cơ quan hoặc người có thẩm quyền đề xuất và chịu phận sự về thông tin, tài liệu đã cung ứng.

4. Thực hiện các đề xuất của Đoàn xác minh, Tổ xác minh trong công đoạn xác minh, kết luận nội dung cáo giác, cáo giác theo quy định của luật pháp.

Điều 11. Quyền và phận sự của người bị cáo giác, bị cáo giác

1. Người bị cáo giác, bị cáo giác có các quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Cáo giác và các văn bản chỉ dẫn thi hành.

2. Chấp hành hình định xác minh, kết luận nội dung cáo giác, cáo giác của cơ quan có thẩm quyền trong Công an quần chúng.

3. Có mặt đúng thời kì, vị trí theo đề xuất của Đoàn xác minh, Tổ xác minh.

4. Báo cáo giải trình về nội dung bị cáo giác, bị cáo giác theo đề xuất của Đoàn xác minh, Tổ xác minh và chịu phận sự trước luật pháp về nội dung đã báo cáo, giải trình.

5. Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, tài liệu liên can tới nội dung bị cáo giác, bị cáo giác theo đề xuất của Đoàn xác minh, Tổ xác minh.

6. Chấp hành các quyết định khắc phục cáo giác, kiến nghị theo quyết định xử lý cáo giác của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền trong Công an quần chúng.

Mục 3. THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG TIẾP CÔNG DÂN

Điều 12. Nội dung, bề ngoài công khai với Nhân dân

1. Nội dung công khai với Nhân dân

a) Địa chỉ nơi tiếp công dân.

b) Họ tên, thứ bậc, chức phận của cán bộ được cắt cử tiếp công dân tại nơi tiếp công dân.

c) Nội quy, thời kì tiếp công dân thường xuyên, lịch tiếp công dân của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị tại nơi tiếp công dân.

2. Bề ngoài công khai với Nhân dân

Căn cứ vào đặc điểm, thuộc tính và nội dung phải công khai, cơ quan Công an vận dụng 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công khai sau đây:

a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan Công an.

b) Niêm yết tại hội sở cơ quan Công an.

Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân

1. Chỉ tiếp công dân tới cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh tại nơi tiếp công dân, trường hợp tiếp công dân tại nơi khác phải được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Gicửa ải thích, chỉ dẫn đúng cơ chế, luật pháp của Nhà nước và quy định của Bộ Công an cho công dân tới cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh.

3. Tiếp nhận cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh trừ trường hợp được chối từ tiếp công dân theo quy định của luật pháp.

4. Tuân thủ đúng Điều lệnh Công an quần chúng.

5. Tôn trọng và lắng tai thể hiện của người cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh.

6. Vào sổ tiếp công dân lúc tiếp thu cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh.

7. Thông báo lý do chối từ tiếp công dân đối với những trường hợp chối từ tiếp theo quy định của luật pháp.

Điều 14. Quyền và phận sự của người tới nơi tiếp công dân để cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh

1. Người tới nơi tiếp công dân để cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh có các quyền theo quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Cáo giác và các văn bản luật pháp liên can; được phản ảnh về việc tiến hành thứ tự tiếp công dân, phận sự của cán bộ tiếp công dân.

2. Chấp hành nghiêm túc các quy định của luật pháp về tiếp công dân và nội quy tiếp công dân.

3. Không mang vũ khí, chất nổ, chất độc, chất dễ cháy hoặc chất cấm khác tới nơi tiếp công dân.

4. Không thừa hưởng dụng quyền tự do dân chủ để có lời nói, hành vi gây rối thứ tự công cộng, hành vi quá khích xúc phạm tới cơ quan và cán bộ tiếp công dân, xâm phạm tới ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của cơ quan, tổ chức và tư nhân.

Mục 4. THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 15. Nội dung và bề ngoài công khai, sáng tỏ trong phòng, chống tham nhũng

1. Nội dung công khai, sáng tỏ gồm các quy định sau trừ nội dung thuộc bí hiểm nhà nước.

a) Những thông tin về tổ chức, hoạt động của Công an đơn vị, địa phương.

b) Việc tiến hành cơ chế, luật pháp có nội dung liên can tới quyền, ích lợi hợp lí của cán bộ, chiến sĩ, người lao động viên, lao động hiệp đồng trong Công an quần chúng và công dân.

c) Việc sắp xếp, điều hành, sử dụng nguồn vốn công, của nả công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp lí khác.

d) Công việc tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương.

đ) Việc tiến hành cơ chế, luật pháp có nội dung ko thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d khoản này nhưng theo quy định của luật pháp phải công khai, sáng tỏ.

e) Đơn vị trực tiếp khắc phục công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân khác ngoài nội dung công khai quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này còn phải công khai, sáng tỏ về thủ tục hành chính.

g) Quy định về định mức, tiêu chuẩn, cơ chế và kết quả thật hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, cơ chế.

h) Báo cáo về công việc phòng, chống tham nhũng.

2. Bề ngoài công khai.

Căn cứ vào đặc điểm, thuộc tính và nội dung phải công bố, cơ quan, đơn vị có thể chọn lọc 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công bố sau đây:

a) Ban bố tại các cuộc họp của đơn vị.

b) Niêm yết tại hội sở đơn vị.

c) Thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can.

d) Phát hành ấn phẩm.

đ) Thông báo trên các dụng cụ thông tin đại chúng.

e) Đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử của đơn vị.

g) Tổ chức họp báo.

h) Cung cấp thông tin theo đề xuất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân theo quy định của luật pháp.

Điều 16. Trách nhiệm tiến hành dân chủ trong phòng, chống tham nhũng

1. Công an các đơn vị, địa phương trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có phận sự sau đây.

a) Nghiêm túc tiến hành các giải pháp phòng đề phòng tham nhũng; kịp thời phát hiện xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong đơn vị mình; tiến hành quy định khác của luật pháp về phòng, chống tham nhũng.

b) Bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của người phản ảnh, báo cáo, cáo giác, tố cáo, báo tin, cung ứng thông tin về hành vi tham nhũng.

c) Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ảnh, báo cáo, cáo giác, tố cáo, tạp chí về hành vi tham nhũng.

d) Kịp thời cung ứng thông tin và tiến hành đề xuất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền theo quy định của luật pháp trong công đoạn phát hiện, xử lý tham nhũng.

2. Quyền, phận sự của cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng.

a) Cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng có quyền cáo giác, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh về hành vi tham nhũng, chối từ tiến hành hành vi liên can tới tham nhũng theo quy định của luật pháp.

b) Cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng lúc tiến hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội phải tiến hành nghiêm chỉnh Quy tắc xử sự của Công an quần chúng, Điều lệnh Công an quần chúng, các quy định của luật pháp về phòng, chống tham nhũng nhằm đảm bảo liêm chính, phận sự, đạo đức công vụ.

c) Cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng ko được nhũng nhiễu trong khắc phục công tác và ko được tiến hành các hành vi bị ngăn cấm theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng.

3. Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương.

a) Chỉ đạo tiến hành các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Nghiêm túc tiến hành các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Kiểu mẫu, thanh liêm; chấp hành nghiêm túc quy định của luật pháp về phòng, chống tham nhũng.

Điều 17. Quyền và phận sự của công dân trong phòng, chống tham nhũng

1. Công dân có quyền phát hiện, phản ảnh, cáo giác, tố cáo, báo tin về hành vi tham nhũng của cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng trong công đoạn thực xây đắp vụ; được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của luật pháp; có quyền kiến nghị với cơ quan Công an những vấn đề có liên can tới hoàn thiện luật pháp về phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền của Công an quần chúng và giám sát việc tiến hành luật pháp về phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.

2. Công dân có phận sự cộng tác, giúp sức cơ quan Công an trong phòng, chống tham nhũng; chịu phận sự trước luật pháp về tính thật thà của các thông tin về phòng, chống tham nhũng nhưng mình cung ứng; ko lợi dụng việc phản ảnh, cáo giác, tố cáo, báo tin về tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân khác.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 15 tháng 01 5 2022 và thay thế Thông tư số 24/2009/TT-BCA-V24 ngày 28/4/2009 của Bộ Công an quy định về tiến hành dân chủ trong công việc thanh tra của Công an quần chúng.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chịu phận sự tổ chức tiến hành Thông tư này.

2. Thanh tra Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Cục Pháp chế và canh tân hành chính, tư pháp rà soát, đôn đốc tiến hành Thông tư này.

3. Trong công đoạn tiến hành nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương phản ảnh về Bộ Công an (Thanh tra Bộ Công an, Cục Pháp chế và canh tân hành chính, tư pháp) để được chỉ dẫn./.

Nơi nhận:

– Ban lãnh đạo TW tiến hành quy chế dân chủ ở cơ sở;
– Ban lãnh đạo tiến hành dân chủ ở cơ sở của Bộ Công an;
– Các đồng đội Thứ trưởng Bộ Công an;
– Công an các đơn vị, địa phương;
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ Công an;
– Lưu: VT, V03, X05(P4).

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Tô Lâm

.


Thông tin thêm về Thông tư 117/2021/TT-BCA Thực hiện dân chủ trong thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Ngày 01/12/2021, Bộ Công an ban hành Thông tư 117/2021/TT-BCA quy định về tiến hành dân chủ trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.Theo đấy quy định nội dung công khai, sáng tỏ gồm các quy định sau trừ nội dung thuộc bí hiểm nhà nước.Những thông tin về tổ chức, hoạt động của Công an đơn vị, địa phương.Việc tiến hành cơ chế, luật pháp có nội dung liên can tới quyền, ích lợi hợp lí của cán bộ, chiến sĩ, người lao động viên, lao động hiệp đồng trong Công an quần chúng và công dân.Việc sắp xếp, điều hành, sử dụng nguồn vốn công, của nả công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp lí khác.Công việc tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương.Việc tiến hành cơ chế, luật pháp có nội dung ko thuộc trường hợp quy định tại các khoản (2), (3), (4) nhưng theo quy định của luật pháp phải công khai, sáng tỏ(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})BỘ CÔNG AN——–CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————Số: 117/2021/TT-BCAHà Nội, ngày 01 tháng 12 5 2021THÔNG TƯ 117/2021/TT-BCAQUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TIẾP CÔNG DÂN VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CỦA CÔNG AN NHÂN DÂNCăn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 5 2010;Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 5 2011;Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 5 2013;Căn cứ Luật Cáo giác ngày 12 tháng 6 5 2018;Căn cứ Luật Công an quần chúng ngày 20 tháng 11 5 2018;Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 5 2018;Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-UBTVQH10 ngày 30 tháng 8 5 1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa X về việc ban hành Quy chế tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan;Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 5 2011 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Thanh tra;(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Căn cứ Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 5 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an quần chúng; Nghị định số 25/2021/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 5 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 5 2014 của Chính phủ;Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 5 2014 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Tiếp công dân;Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2015 của Chính phủ về tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 5 2018 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 5 2019 của Chính phủ quy định cụ thể 1 số điều và giải pháp tổ chức thi hành Luật Cáo giác;Căn cứ Nghị định số 22/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 5 2019 của Chính phủ quy định về cáo giác và khắc phục cáo giác trong Công an quần chúng;Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2019 của Chính phủ quy định cụ thể 1 số điều và giải pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 5 2020 của Chính phủ quy định cụ thể 1 số điều và giải pháp thi hành Luật Khiếu nại;Theo đề xuất của Chánh Thanh tra Bộ Công an;Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về tiến hành dân chủ trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, nhân vật áp dụng1. Thông tư này quy định mục tiêu, nguyên lý, nội dung và phận sự tiến hành dân chủ trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.2. Thông tư này vận dụng đối với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an địa phương (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương); cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng; cơ quan, tổ chức, tư nhân khác có quyền và phận sự liên can tới công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.Điều 2. Mục thực thụ hiện dân chủ trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng1. Phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, của cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.2. Công khai, sáng tỏ, tăng lên hiệu quả công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.3. Phòng đề phòng các hành vi tham nhũng, thụ động, gây phiền toái của cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng lúc tiến hành công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 3. Nguyên tắc của việc tiến hành dân chủ trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng1. Tuân thủ Hiến pháp, luật pháp; tôn trọng và đảm bảo ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của cơ quan, tổ chức, tư nhân.2. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của luật pháp và quy định của Bộ Công an trong công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.3. Không thừa hưởng dụng dân chủ để xâm phạm ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của cơ quan, tổ chức, tư nhân, cản trở công việc thanh tra, khắc phục cáo giác, cáo giác, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.Chương IINHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂMục 1. THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC THANH TRAĐiều 4. Nội dung lấy quan điểm trong số đông chỉ đạo cơ quan thanh tra trước lúc trình cấp có thẩm quyền xem xét hoặc quyết định1. Kế hoạch công việc thanh tra hằng 5; việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch công việc thanh tra hằng 5.2. Báo cáo kết quả công việc thanh tra định kỳ (6 tháng, 1 5).3. Các báo cáo sơ kết, tổng kết công việc thanh tra.4. Việc lấy quan điểm được tiến hành phê duyệt tổ chức hội nghị của cơ quan hoặc gửi văn bản để chỉ đạo cơ quan thanh tra, cơ quan tiến hành tính năng thanh tra tham dự quan điểm.5. Thủ trưởng cơ quan thanh tra có phận sự tổ chức tiến hành các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này theo đúng quy định của luật pháp.Điều 5. Nội dung, bề ngoài lấy quan điểm số đông trong Đoàn thanh tra1. Nội dung lấy quan điểm số đông trong Đoàn thanh tra.a) Dự thảo kế hoạch thanh tra; nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra.b) Đề cương nội dung đề xuất nhân vật thanh tra báo cáo; nội dung đề xuất nhân vật thanh tra giải trình, báo cáo bổ sung (nếu có).c) Việc vận dụng giải pháp xử lý đối với nhân vật thanh tra trong công đoạn thanh tra và bãi bỏ giải pháp xử lý lúc xét thấy ko còn cấp thiết.d) Dự thảo biên bản ghi nhận kết quả thanh tra, dự thảo báo cáo kết quả thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})2. Bề ngoài lấy quan điểm trong Đoàn thanh tra.Việc lấy quan điểm được tiến hành phê duyệt họp Đoàn thanh tra hoặc gửi văn bản để thành viên tham dự quan điểm. Đoàn thanh tra lấy quan điểm công khai, dân chủ các vấn đề khác liên can tới cuộc thanh tra do Trưởng đoàn quyết định.3. Trường hợp có quan điểm không giống nhau giữa các thành viên thì Trưởng đoàn quyết định, chịu phận sự trước luật pháp và người ra Quyết định thanh tra, trường hợp có quan điểm không giống nhau giữa thành viên và Trưởng đoàn thì báo cáo người ra Quyết định thanh tra quyết định.Điều 6. Nội dung và bề ngoài công bố với nhân vật thanh tra1. Nội dung công bố với nhân vật thanh tra.a) Quyết định thanh tra.b) Quyền và phận sự của nhân vật thanh tra, theo quy định của luật pháp.c) Thời gian, vị trí, nội dung làm việc với nhân vật thanh tra, cơ quan, tổ chức, tư nhân liên can tới cuộc thanh tra.d) Đề cương đề xuất nhân vật thanh tra báo cáo; nội dung đề xuất giải trình, báo cáo bổ sung (nếu có).đ) Các giải pháp xử lý và quyết định xử lý liên can trực tiếp tới nhân vật thanh tra trong công đoạn thanh tra.e) Tài liệu, vật dụng, của nả do nhân vật thanh tra điều hành bị tạm giữ hoặc niêm phong chờ xử lý.g) Việc chấm dứt thanh tra trực tiếp.h) Kết luận thanh tra.i) Quyết định xử lý sau thanh tra liên can trực tiếp tới nhân vật thanh tra.k) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thanh tra chuyên ngành liên can trực tiếp tới phận sự của nhân vật thanh tra.2. Bề ngoài công bố với nhân vật thanh tra.Căn cứ vào đặc điểm, thuộc tính và nội dung phải công bố, cơ quan thanh tra, cơ quan tiến hành tính năng thanh tra, Đoàn thanh tra có thể chọn lọc 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công bố sau đây:a) Gửi văn bản cho nhân vật thanh tra.b) Thông báo lúc làm việc với nhân vật thanh tra.c) Các bề ngoài thích hợp khác do Trưởng đoàn thanh tra quyết định theo quy định của luật pháp.Điều 7. Quyền và phận sự của nhân vật thanh tra1. Nhân vật thanh tra có các quyền theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản chỉ dẫn thi hành; được công bố những nội dung liên can tới hoạt động thanh tra theo quy định của luật pháp; phản ảnh về phận sự của Đoàn thanh tra trong công đoạn tiến hành nhiệm vụ.2. Chấp hành hình định thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.3. Báo cáo về các nội dung được ghi trong quyết định thanh tra theo đề cương đề xuất, giải trình, báo cáo bổ sung theo đề xuất của Đoàn thanh tra và chịu phận sự về tính chuẩn xác, thật thà của nội dung đã báo cáo, giải trình.4. Cung cấp kịp thời, chuẩn xác thông tin, tài liệu liên can tới nội dung thanh tra theo đề xuất của Đoàn thanh tra.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})5. Chấp hành các quyết định xử lý trong công đoạn thanh tra.6. Thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.Mục 2. THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁOĐiều 8. Nội dung và bề ngoài lấy quan điểm số đông trong Đoàn xác minh, Tổ xác minh1. Nội dung lấy quan điểm số đông trong Đoàn xác minh, Tổ xác minh.a) Dự thảo kế hoạch xác minh; nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch xác minh nội dung cáo giác, cáo giác.b) Đề cương nội dung đề xuất người bị cáo giác, người bị cáo giác giải trình; nội dung đề xuất người bị cáo giác, người bị cáo giác giải trình bổ sung (nếu có).c) Dự thảo báo cáo kết quả xác minh, dự thảo kết luận nội dung cáo giác, dự thảo quyết định khắc phục cáo giác.d) Yêu cầu kiến nghị xử lý đối với người bị cáo giác, người bị cáo giác lúc xác định người bị cáo giác, người bị cáo giác có vi phạm; đề nghị xử lý đối với người có hành vi lợi dụng quyền cáo giác, cáo giác để cáo giác, cáo giác sai sự thực, xâm phạm tới ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của cơ quan, tổ chức, tư nhân.2. Bề ngoài lấy quan điểm số đông trong Đoàn xác minh, Tổ xác minh.Việc lấy quan điểm được tiến hành phê duyệt họp Đoàn xác minh, Tổ xác minh hoặc gửi văn bản để thành viên tham dự quan điểm. Đoàn xác minh, Tổ xác minh lấy quan điểm công khai, dân chủ các vấn đề khác liên can tới việc khắc phục cáo giác, cáo giác do Trưởng đoàn, Tổ trưởng quyết định.3. Trường hợp có quan điểm không giống nhau giữa các thành viên thì Trưởng đoàn, Tổ trưởng quyết định, chịu phận sự trước luật pháp và người ra Quyết định xác minh nội dung cáo giác, cáo giác; trường hợp có quan điểm không giống nhau giữa thành viên và Trưởng đoàn, Tổ trưởng thì báo cáo người ra Quyết định xác minh nội dung cáo giác, cáo giác quyết định.Điều 9. Nội dung và bề ngoài công bố với người cáo giác, cáo giác, người bị cáo giác, bị tố cáo1. Nội dung công bố với người cáo giác, cáo giác, người bị cáo giác, bị cáo giác.a) Việc thụ lý hoặc ko thụ lý khắc phục cáo giác, khắc phục cáo giác.b) Quyền, phận sự của người cáo giác, cáo giác; người bị cáo giác, bị cáo giác và những người có liên can theo quy định của luật pháp.c) Đề nghị báo cáo, giải trình; nội dung, lịch làm việc với Đoàn xác minh, Tổ xác minh.d) Quyết định khắc phục cáo giác, kết luận nội dung cáo giác.2. Bề ngoài công bố với người cáo giác, cáo giác, người bị cáo giác, bị cáo giác.Căn cứ vào đặc điểm, thuộc tính và nội dung phải công bố, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh, Đoàn xác minh, Tổ xác minh có thể chọn lọc 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công bố sau đây:a) Gửi văn bản cho người cáo giác, cáo giác, người bị cáo giác, bị cáo giác.b) Thông báo lúc làm việc với người cáo giác, cáo giác, người bị cáo giác, bị cáo giác.c) Các bề ngoài thích hợp khác do Trưởng đoàn xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh quyết định theo quy định của luật pháp.Điều 10. Trách nhiệm của người cáo giác, tố cáo1. Việc cáo giác, cáo giác phải tiến hành theo đúng quy định của luật pháp về cáo giác, cáo giác.2. Chịu phận sự trước luật pháp về hành vi lợi dụng quyền cáo giác, cáo giác để cáo giác, cáo giác sai sự thực hoặc hành vi xâm phạm tới ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của cơ quan, tổ chức, tư nhân; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, phẩm giá, uy tín của cơ quan, tổ chức và của người khác.3. Xuất trình giấy má tùy thân, cung ứng thông tin, tài liệu có liên can tới nội dung cáo giác, cáo giác lúc cơ quan hoặc người có thẩm quyền đề xuất và chịu phận sự về thông tin, tài liệu đã cung ứng.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})4. Thực hiện các đề xuất của Đoàn xác minh, Tổ xác minh trong công đoạn xác minh, kết luận nội dung cáo giác, cáo giác theo quy định của luật pháp.Điều 11. Quyền và phận sự của người bị cáo giác, bị tố cáo1. Người bị cáo giác, bị cáo giác có các quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Cáo giác và các văn bản chỉ dẫn thi hành.2. Chấp hành hình định xác minh, kết luận nội dung cáo giác, cáo giác của cơ quan có thẩm quyền trong Công an quần chúng.3. Có mặt đúng thời kì, vị trí theo đề xuất của Đoàn xác minh, Tổ xác minh.4. Báo cáo giải trình về nội dung bị cáo giác, bị cáo giác theo đề xuất của Đoàn xác minh, Tổ xác minh và chịu phận sự trước luật pháp về nội dung đã báo cáo, giải trình.5. Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, tài liệu liên can tới nội dung bị cáo giác, bị cáo giác theo đề xuất của Đoàn xác minh, Tổ xác minh.6. Chấp hành các quyết định khắc phục cáo giác, kiến nghị theo quyết định xử lý cáo giác của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền trong Công an quần chúng.Mục 3. THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG TIẾP CÔNG DÂNĐiều 12. Nội dung, bề ngoài công khai với Nhân dân1. Nội dung công khai với Nhân dâna) Địa chỉ nơi tiếp công dân.b) Họ tên, thứ bậc, chức phận của cán bộ được cắt cử tiếp công dân tại nơi tiếp công dân.c) Nội quy, thời kì tiếp công dân thường xuyên, lịch tiếp công dân của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị tại nơi tiếp công dân.2. Bề ngoài công khai với Nhân dânCăn cứ vào đặc điểm, thuộc tính và nội dung phải công khai, cơ quan Công an vận dụng 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công khai sau đây:a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan Công an.b) Niêm yết tại hội sở cơ quan Công an.Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân1. Chỉ tiếp công dân tới cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh tại nơi tiếp công dân, trường hợp tiếp công dân tại nơi khác phải được cấp có thẩm quyền cho phép.2. Gicửa ải thích, chỉ dẫn đúng cơ chế, luật pháp của Nhà nước và quy định của Bộ Công an cho công dân tới cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh.3. Tiếp nhận cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh trừ trường hợp được chối từ tiếp công dân theo quy định của luật pháp.4. Tuân thủ đúng Điều lệnh Công an quần chúng.5. Tôn trọng và lắng tai thể hiện của người cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh.6. Vào sổ tiếp công dân lúc tiếp thu cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh.7. Thông báo lý do chối từ tiếp công dân đối với những trường hợp chối từ tiếp theo quy định của luật pháp.Điều 14. Quyền và phận sự của người tới nơi tiếp công dân để cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ánh1. Người tới nơi tiếp công dân để cáo giác, cáo giác, kiến nghị, phản ảnh có các quyền theo quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Cáo giác và các văn bản luật pháp liên can; được phản ảnh về việc tiến hành thứ tự tiếp công dân, phận sự của cán bộ tiếp công dân.2. Chấp hành nghiêm túc các quy định của luật pháp về tiếp công dân và nội quy tiếp công dân.3. Không mang vũ khí, chất nổ, chất độc, chất dễ cháy hoặc chất cấm khác tới nơi tiếp công dân.4. Không thừa hưởng dụng quyền tự do dân chủ để có lời nói, hành vi gây rối thứ tự công cộng, hành vi quá khích xúc phạm tới cơ quan và cán bộ tiếp công dân, xâm phạm tới ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của cơ quan, tổ chức và tư nhân.Mục 4. THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNGĐiều 15. Nội dung và bề ngoài công khai, sáng tỏ trong phòng, chống tham nhũng1. Nội dung công khai, sáng tỏ gồm các quy định sau trừ nội dung thuộc bí hiểm nhà nước.a) Những thông tin về tổ chức, hoạt động của Công an đơn vị, địa phương.b) Việc tiến hành cơ chế, luật pháp có nội dung liên can tới quyền, ích lợi hợp lí của cán bộ, chiến sĩ, người lao động viên, lao động hiệp đồng trong Công an quần chúng và công dân.c) Việc sắp xếp, điều hành, sử dụng nguồn vốn công, của nả công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp lí khác.d) Công việc tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương.đ) Việc tiến hành cơ chế, luật pháp có nội dung ko thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d khoản này nhưng theo quy định của luật pháp phải công khai, sáng tỏ.e) Đơn vị trực tiếp khắc phục công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân khác ngoài nội dung công khai quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này còn phải công khai, sáng tỏ về thủ tục hành chính.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})g) Quy định về định mức, tiêu chuẩn, cơ chế và kết quả thật hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, cơ chế.h) Báo cáo về công việc phòng, chống tham nhũng.2. Bề ngoài công khai.Căn cứ vào đặc điểm, thuộc tính và nội dung phải công bố, cơ quan, đơn vị có thể chọn lọc 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công bố sau đây:a) Ban bố tại các cuộc họp của đơn vị.b) Niêm yết tại hội sở đơn vị.c) Thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can.d) Phát hành ấn phẩm.đ) Thông báo trên các dụng cụ thông tin đại chúng.e) Đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử của đơn vị.g) Tổ chức họp báo.h) Cung cấp thông tin theo đề xuất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân theo quy định của luật pháp.Điều 16. Trách nhiệm tiến hành dân chủ trong phòng, chống tham nhũng1. Công an các đơn vị, địa phương trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có phận sự sau đây.a) Nghiêm túc tiến hành các giải pháp phòng đề phòng tham nhũng; kịp thời phát hiện xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong đơn vị mình; tiến hành quy định khác của luật pháp về phòng, chống tham nhũng.b) Bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của người phản ảnh, báo cáo, cáo giác, tố cáo, báo tin, cung ứng thông tin về hành vi tham nhũng.c) Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ảnh, báo cáo, cáo giác, tố cáo, tạp chí về hành vi tham nhũng.d) Kịp thời cung ứng thông tin và tiến hành đề xuất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền theo quy định của luật pháp trong công đoạn phát hiện, xử lý tham nhũng.2. Quyền, phận sự của cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng.a) Cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng có quyền cáo giác, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh về hành vi tham nhũng, chối từ tiến hành hành vi liên can tới tham nhũng theo quy định của luật pháp.b) Cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng lúc tiến hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội phải tiến hành nghiêm chỉnh Quy tắc xử sự của Công an quần chúng, Điều lệnh Công an quần chúng, các quy định của luật pháp về phòng, chống tham nhũng nhằm đảm bảo liêm chính, phận sự, đạo đức công vụ.c) Cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng ko được nhũng nhiễu trong khắc phục công tác và ko được tiến hành các hành vi bị ngăn cấm theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng.3. Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương.a) Chỉ đạo tiến hành các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.b) Nghiêm túc tiến hành các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.c) Kiểu mẫu, thanh liêm; chấp hành nghiêm túc quy định của luật pháp về phòng, chống tham nhũng.Điều 17. Quyền và phận sự của công dân trong phòng, chống tham nhũng1. Công dân có quyền phát hiện, phản ảnh, cáo giác, tố cáo, báo tin về hành vi tham nhũng của cán bộ, chiến sĩ Công an quần chúng trong công đoạn thực xây đắp vụ; được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của luật pháp; có quyền kiến nghị với cơ quan Công an những vấn đề có liên can tới hoàn thiện luật pháp về phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền của Công an quần chúng và giám sát việc tiến hành luật pháp về phòng, chống tham nhũng của Công an quần chúng.2. Công dân có phận sự cộng tác, giúp sức cơ quan Công an trong phòng, chống tham nhũng; chịu phận sự trước luật pháp về tính thật thà của các thông tin về phòng, chống tham nhũng nhưng mình cung ứng; ko lợi dụng việc phản ảnh, cáo giác, tố cáo, báo tin về tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân khác.Chương IIITỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 18. Hiệu lực thi hànhThông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 15 tháng 01 5 2022 và thay thế Thông tư số 24/2009/TT-BCA-V24 ngày 28/4/2009 của Bộ Công an quy định về tiến hành dân chủ trong công việc thanh tra của Công an quần chúng.Điều 19. Trách nhiệm thi hành1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chịu phận sự tổ chức tiến hành Thông tư này.2. Thanh tra Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Cục Pháp chế và canh tân hành chính, tư pháp rà soát, đôn đốc tiến hành Thông tư này.3. Trong công đoạn tiến hành nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương phản ảnh về Bộ Công an (Thanh tra Bộ Công an, Cục Pháp chế và canh tân hành chính, tư pháp) để được chỉ dẫn./. Nơi nhận:- Ban lãnh đạo TW tiến hành quy chế dân chủ ở cơ sở;- Ban lãnh đạo tiến hành dân chủ ở cơ sở của Bộ Công an;- Các đồng đội Thứ trưởng Bộ Công an;- Công an các đơn vị, địa phương;- Cổng TTĐT Chính phủ;- Cổng TTĐT Bộ Công an;- Lưu: VT, V03, X05(P4).BỘ TRƯỞNGĐại tướng Tô Lâm

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #1172021TTBCA #Thực #hiện #dân #chủ #trong #thanh #tra #giải #quyết #khiếu #nại #tố #cáo


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Thông #tư #1172021TTBCA #Thực #hiện #dân #chủ #trong #thanh #tra #giải #quyết #khiếu #nại #tố #cáo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button