Quyết định 354-QĐ/UBKTTW Quy trình kiểm tra tổ chức đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

Quyết định 354-QĐ/UBKTTW 5 2021 về các thứ tự tiến hành rà soát, giám sát và thi hành kỷ luật đảng do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành.

Theo ấy quy định bước sẵn sàng rà soát lúc có tín hiệu vi phạm căn cứ kết quả rà soát, giám sát, nắm tình hình hoặc nhiệm vụ được giao, cán bộ theo dõi địa bàn yêu cầu, báo cáo bằng văn bản với túc trực ủy ban về việc:

  • Kiểm tra lúc có tín hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng, đảng viên (sau đây gọi là nhân vật rà soát); nội dung rà soát; kế hoạch rà soát (mốc thời kì rà soát, thời kì làm việc của đoàn…) và dự định thành viên đoàn (tổ) rà soát (gọi tắt là đoàn rà soát).
  • Thường trực Ủy ban phê chuẩn, ban hành hình định và kế hoạch rà soát (mẫu theo quy định).
  • Đoàn rà soát xây dựng đề cương gợi ý báo cáo giải trình (mẫu theo quy định) để nhân vật rà soát sẵn sàng báo cáo; lịch làm việc của đoàn; họp đoàn để công bố kế hoạch, cắt cử nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; sẵn sàng văn bản, tài liệu liên can chuyên dụng cho nhiệm vụ rà soát.

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
ỦY BAN KIỂM TRA
——-

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
—————

Số: 354-QĐ/UBKTTW

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 5 2021

QUYẾT ĐỊNH 354-QĐ/UBKTTW

BAN HÀNH CÁC QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THI HÀNH KỶ LUẬT ĐẢNG

– Căn cứ Điều lệ Đảng;

– Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khoá XIII;

– Căn cứ Quyết định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về công việc rà soát, giám sát và kỷ luật của Đảng;

– Xét đề xuất của Vụ Nghiên cứu,

ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 07 thứ tự tiến hành rà soát, giám sát và kỷ luật đảng của Ủy ban rà soát các đơn vị quản lý.

Điều 2. Các đồng đội Thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Ủy ban rà soát các đơn vị quản lý căn cứ các thứ tự này để tổ chức thực hiện nay địa phương, đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 150-QĐ/UBKTTW, ngày 19/5/2016 ban hành Quy trình giám sát chuyên đề đối với tổ chức đảng và đảng viên; Quyết định số 684-QĐ/UBKTTW, ngày 03/01/2018 ban hành Quy trình thực hiện công việc rà soát và thi hành kỷ luật đảng; Quyết định số 1195-QĐ/UBKTTW, ngày 11/6/2019 ban hành Quy trình khắc phục tố cáo kỷ luật đảng đối với đảng viên của Ủy ban Kiểm tra Trung ương./.

Nơi nhận:

– Ban Bí thơ (để báo cáo),
– Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW,
– Các ban đảng Trung ương,
– Các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc TW,
– UBKT các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW,
– Các đồng đội Thành viên Ủy ban,
– Các đồng đội Thư ký Chủ nhiệm,
– Các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan,
– Lưu: VT, LT-CNTT, Vụ NC (13b).

T/M ỦY BAN KIỂM TRA
CHỦ NHIỆM

Trần Cẩm Tú

QUY TRÌNH GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 354-QĐ/UBKTTW, ngày 22/12/2021 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)

I. BƯỚC CHUẨN BỊ

1. Căn cứ chương trình công việc hằng 5 hoặc nhiệm vụ do cấp ủy, ủy ban giao, cán bộ theo dõi địa bàn1 yêu cầu, báo cáo (bằng văn bản) với túc trực ủy ban2: Nội dung giám sát; tổ chức đảng, đảng viên được giám sát (sau đây gọi là nhân vật giám sát); kế hoạch (mốc thời kì giám sát, thời kì làm việc của đoàn…)3 và dự định thành phần đoàn (tổ) giám sát (gọi tắt là đoàn giám sát).

2. Thường trực Ủy ban phê chuẩn, ban hành hình định và kế hoạch giám sát (mẫu theo quy định).

3. Đoàn giám sát xây dựng đề cương gợi ý báo cáo (mẫu theo quy định) để nhân vật giám sát sẵn sàng báo cáo; lịch làm việc của đoàn; họp đoàn để công bố kế hoạch, cắt cử nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; sẵn sàng văn bản, tài liệu liên can chuyên dụng cho việc giám sát.

II. BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Thành viên Ủy ban được cắt cử chỉ huy và đại diện đoàn giám sát4 làm việc với (đại diện tổ chức đảng điều hành nhân vật giám sát (nếu có); nhân vật giám sát)5 để khai triển quyết định, kế hoạch giám sát; hợp nhất lịch làm việc và đề nghị nhân vật giám sát sẵn sàng báo cáo bằng văn bản theo đề cương gợi ý, cung ứng giấy má, tài liệu; đề xuất chỉ huy các tổ chức đảng và đảng viên có liên can phối hợp tiến hành.

Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

2. Nhân vật giám sát sẵn sàng báo cáo theo nội dung đề cương gợi ý (bằng văn bản) và các giấy má, tài liệu có liên can; gửi Ủy ban rà soát (qua đoàn giám sát).

3. Đoàn giám sát nghiên cứu báo cáo, tài liệu thu được; làm việc với tổ chức, tư nhân có liên can tới nội dung, nhân vật giám sát để thẩm tra, xác minh những nội dung, vấn đề cần làm rõ, chuyên dụng cho việc phê chuẩn, bình chọn (lúc cần phải có). Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát (mẫu theo quy định).

– Nếu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời kì, nhân vật giám sát, thành viên đoàn giám sát hoặc có vấn đề chuyên môn, kỹ thuật cần nhận định thì đoàn trưởng giám sát báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy để báo cáo túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định.

– Đoàn giám sát luận bàn bằng văn bản với nhân vật giám sát những nội dung cần bổ sung, làm rõ.

4. Tổ chức hội nghị (tổ chức đảng điều hành nhân vật hoặc nhân vật giám sát chủ trì, ghi biên bản hội nghị) để đoàn giám sát phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả giám sát; hội nghị trao đổi, tham dự quan điểm vào dự thảo báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra, xác minh về các nội dung giám sát và kiến nghị, yêu cầu bằng văn bản (nếu có).

Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

5. Đoàn giám sát tiếp diễn thẩm tra, xác minh những nội dung chưa rõ (nếu có); luận bàn quan điểm với người đứng đầu (đơn vị theo dõi địa bàn; không hề là đoàn trưởng hoặc thành viên đoàn rà soát) về kết quả giám sát; báo cáo xin quan điểm đồng đội thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn, túc trực Ủy ban (nếu cần), trước lúc trình Ủy ban rà soát.

III. BƯỚC KẾT THÚC

1. Ủy ban rà soát phê chuẩn, kết luận:

– Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát với Ủy ban.

– Trình bày đầy đủ quan điểm của nhân vật được giám sát và tổ chức đảng điều hành nhân vật giám sát.

– Ủy ban trao đổi, phê chuẩn, kết luận; nếu có tín hiệu vi phạm thì phê chuẩn, quyết định chuyển sang rà soát lúc có tín hiệu vi phạm đối với nhân vật giám sát.

2. Đơn vị theo dõi địa bàn có quan điểm bằng văn bản báo cáo Ủy ban về kết quả và hoạt động của đoàn giám sát.

3. Đoàn giám sát hoàn chỉnh báo cáo kết quả giám sát; phối hợp với (đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp)6 hoàn chỉnh công bố kết luận giám sát, báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn trước lúc trình túc trực Ủy ban ký, ban hành.

4. Thành viên Ủy ban chỉ huy và đại diện đoàn giám sát ban bố công bố kết luận giám sát tới nhân vật giám sát và tổ chức, tư nhân có liên can.

Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

5. Đoàn giám sát họp rút kinh nghiệm; đoàn trưởng có văn bản nhận xét, bình chọn từng thành viên đoàn giám sát, gửi người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham dự đoàn; lập giấy má và nộp lưu trữ theo quy định.

6. Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn giám sát việc chấp hành kết luận của Ủy ban.

___________________

1 Từ Trung ương tới cơ sở lần là lượt: Chỉ đạo vụ, chỉ huy phòng, cán bộ cơ quan Ủy ban rà soát theo dõi địa bàn, đảm trách lĩnh vực.

2 Thường trực Ủy ban rà soát hoặc Ủy ban rà soát (nơi ko có túc trực Ủy ban).

3 Mốc thời kì giám sát ko quá 03 5 gần nhất. Thời gian giám sát đối với Trung ương ko quá 60 ngày, cấp tỉnh, thành và tương đương ko quá 45 ngày; cấp huyện, quận và tương đương ko quá 30 ngày; cấp cơ sở ko quá 20 ngày. Trường hợp cần phải có, chủ thể giám sát có thể quyết định gia hạn thời kì giám sát mà ko quá 1/3 thời kì giám sát đối với từng cấp theo quy định.

4 Hoặc đoàn giám sát

5 Tổ chức đảng nào tổ chức hội nghị thì thành phần dự hội nghị do thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn giám sát quyết định.

6 Từ Trung ương tới cơ sở lần là lượt: Vụ Tổng hợp (Phòng Tổng hợp, cán bộ tổng hợp).

QUY TRÌNH
KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 354-QĐ/UBKTTW, ngày 22/12/2021 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)

I. BƯỚC CHUẨN BỊ

1. Căn cứ kết quả rà soát, giám sát, nắm tình hình hoặc nhiệm vụ được giao, cán bộ theo dõi địa bàn1 yêu cầu, báo cáo bằng văn bản với túc trực ủy ban2 về việc: Kiểm tra lúc có tín hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng, đảng viên (sau đây gọi là nhân vật rà soát); nội dung rà soát; kế hoạch rà soát (mốc thời kì rà soát, thời kì làm việc của đoàn…)3 và dự định thành viên đoàn (tổ) rà soát (gọi tắt là đoàn rà soát).

2. Thường trực Ủy ban phê chuẩn, ban hành hình định và kế hoạch rà soát (mẫu theo quy định).

3. Đoàn rà soát xây dựng đề cương gợi ý báo cáo giải trình (mẫu theo quy định) để nhân vật rà soát sẵn sàng báo cáo; lịch làm việc của đoàn; họp đoàn để công bố kế hoạch, cắt cử nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; sẵn sàng văn bản, tài liệu liên can chuyên dụng cho nhiệm vụ rà soát.

II. BƯỚC TIẾN HÀNH

Thành viên ủy ban được cắt cử chỉ huy và đại diện đoàn kiểm tra4 làm việc với (đại diện tổ chức đảng trực tiếp điều hành nhân vật rà soát (nếu có); nhân vật rà soát)5 để khai triển quyết định, kế hoạch rà soát; hợp nhất lịch làm việc; đề nghị nhân vật rà soát sẵn sàng báo cáo giải trình, cung ứng vãn bản, tài liệu có liên can; ðề nghị chỉ ðạo các tổ chức, tư nhân có liên can phối hợp tiến hành.

Trýờng hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

2. Nhân vật rà soát sẵn sàng báo cáo giải trình (bằng văn bản) theo nội dung đã được gợi ý và các văn bản, tài liệu; gửi Ủy ban rà soát (qua đoàn rà soát).

3. Đoàn rà soát thẩm tra, xác minh: Nghiên cứu báo cáo, tài liệu thu được; làm việc với các tổ chức và tư nhân có liên can tới nội dung, nhân vật rà soát để tích lũy các văn bản, tài liệu, chứng cớ có liên can; làm việc với nhân vật rà soát để đề nghị giải trình bổ sung, làm rõ nội dung rà soát.

– Nếu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời kì, nhân vật rà soát, thành viên đoàn rà soát hoặc có vấn đề chuyên môn, kỹ thuật cần nhận định thì đoàn trưởng rà soát báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy để báo cáo túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định.

– Đoàn rà soát luận bàn bằng văn bản với nhân vật rà soát những nội dung cần giải trình, bổ sung, làm rõ. Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả rà soát (mẫu theo quy định).

(Nếu thấy vi phạm đã rõ, tới mức phải thi hành kỷ luật và nhân vật rà soát tự giác nhận có vi phạm và làm kiểm điểm tự nhận vẻ ngoài kỷ luật thì đoàn trưởng rà soát (hoặc thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn rà soát) báo cáo Ủy ban hoặc túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định cho liên kết tiến hành thứ tự phê chuẩn, thi hành kỷ luật đảng cộng với thứ tự rà soát lúc có tín hiệu vi phạm.

Trước lúc Ủy ban họp phê chuẩn, xử lý kỷ luật, thành viên Ủy ban rà soát chỉ huy đoàn gặp đại diện tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm nghe thể hiện quan điểm và báo cáo (kèm theo bản tự kiểm điểm của nhân vật vi phạm) tại kỳ họp của Ủy ban rà soát. Hoặc đại diện tổ chức đảng, đảng viên vi phạm có quyền trực tiếp thể hiện quan điểm hoặc có văn bản báo cáo với Ủy ban rà soát tại hội nghị phê chuẩn, xử lý kỷ luật và phải nghiêm túc chấp hành sau lúc có quyết định).

4. Tổ chức hội nghị (các tổ chức đảng là nhân vật rà soát hoặc trực tiếp điều hành đảng viên được rà soát tổ chức và chủ trì, ghi biên bản hội nghị) để đoàn rà soát phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả rà soát; nhân vật rà soát thể hiện quan điểm giải trình, tự nhận vẻ ngoài kỷ luật (nếu có); hội nghị trao đổi, tham dự quan điểm vào dự thảo báo cáo kết quả rà soát, thẩm tra, xác minh về các nội dung rà soát và đề xuất bằng văn bản (nếu có); bỏ thăm đề xuất vẻ ngoài kỷ luật (nếu có).

5. Đoàn rà soát tiếp diễn thẩm tra, xác minh những nội dung chưa rõ (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả rà soát; luận bàn quan điểm với người đứng đầu (đơn vị theo dõi địa bàn; không hề là đoàn trưởng hoặc thành viên đoàn rà soát) về kết quả rà soát; báo cáo xin quan điểm đồng đội thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn, túc trực Ủy ban (nếu cần), trước lúc trình Ủy ban.

III. BƯỚC KẾT THÚC

1. Ủy ban rà soát phê chuẩn, kết luận:

– Đoàn rà soát báo cáo kết quả rà soát; thể hiện đầy đủ quan điểm của nhân vật được rà soát; các tổ chức đảng, đảng viên có liên can; yêu cầu, kiến nghị (nếu có).

– Ủy ban trao đổi, kết luận; biểu quyết quyết định hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền phê chuẩn xử lý kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm (nếu có).

2. Đơn vị theo dõi địa bàn có quan điểm bằng văn bản báo cáo về kết quả rà soát và hoạt động của đoàn rà soát.

3. Đoàn rà soát hoàn chỉnh báo cáo kết quả rà soát; phối hợp với (đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp)6 hoàn chỉnh công bố kết luận rà soát, quyết định thi hành kỷ luật hoặc báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm (nếu có); báo cáo thành viên Ủy ban đảm trách trước lúc trình túc trực Ủy ban ký, ban hành.

4. Thành viên Ủy ban chỉ huy và đại diện đoàn rà soát ban bố công bố kết luận rà soát tới nhân vật rà soát và tổ chức, tư nhân có liên can; khai triển tiến hành thứ tự phê chuẩn, xử lý kỷ luật (nếu có).

Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

5. Đoàn rà soát họp rút kinh nghiệm; đoàn trưởng có văn bản nhận xét, bình chọn từng thành viên đoàn rà soát, gửi người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham dự đoàn; lập giấy má và nộp lưu trữ theo quy định.

6. Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn giám sát việc chấp hành kết luận, quyết định của Ủy ban.

___________________

1 Từ Trung ương tới cơ sở lần là lượt: Chỉ đạo vụ, chỉ huy phòng, cán bộ cơ quan Ủy ban rà soát theo dõi địa bàn, đảm trách lĩnh vực.

2 Thường trực Ủy ban rà soát hoặc Ủy ban rà soát (nơi ko có túc trực Ủy ban).

3 Đối với cấp Trung ương ko quá 120 ngày, cấp tỉnh, thành và tương đương ko quá 90 ngày; cấp huyện, quận và tương đương ko quá 60 ngày; cấp cơ sở ko quá 45 ngày. Trường hợp cần phải có, chủ thể rà soát có thể quyết định gia hạn thời kì rà soát mà ko quá 1/3 thời kì rà soát đối với từng cấp theo quy định.

4 Hoặc đoàn rà soát.

5 Tổ chức đảng nào tổ chức hội nghị thì thành phần dự hội nghị do thành viên Ủy ban chi’ đạo đoàn rà soát quyết định.

6 Từ Trung ương tới cơ Sở lần là lượt: Vụ Tổng hợp (Phòng Tổng hợp, cán bộ tổng hợp).

QUY TRÌNH
KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THI HÀNH KỶ LUẬT ĐẢNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 354-QĐ/UBKTTW, ngày 22/12/2021 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)

I. BƯỚC CHUẨN BỊ

1. Căn cứ chương trình công việc hằng 5 hoặc nhiệm vụ do cấp ủy, ủy ban giao, cán bộ theo dõi địa bàn1 yêu cầu, báo cáo (bằng văn bản) với túc trực ủy ban2: Nội dung; tổ chức đảng được rà soát; kế hoạch rà soát (mốc thời kì rà soát, thời kì làm việc của đoàn…)3 và dự định thành viên đoàn (tổ) rà soát (gọi tắt là đoàn rà soát).

2. Thường trực Ủy ban phê chuẩn, ban hành hình định và kế hoạch rà soát (mẫu theo quy định).

3. Đoàn rà soát xây dựng đề cương gợi ý báo cáo (mẫu theo quy định) để tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo tự rà soát; lịch làm việc đoàn rà soát; họp đoàn để hợp nhất kế hoạch, cắt cử nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; sẵn sàng văn bản, tài liệu liên can chuyên dụng cho việc rà soát.

II. BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Thành viên ủy ban được cắt cử chỉ huy và đại diện đoàn kiểm tra4 làm việc với đại diện tổ chức đảng được kiểm tra5 để khai triển quyết định, kế hoạch; hợp nhất lịch làm việc; đề nghị tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo tự rà soát bằng văn bản, cung ứng giấy má, tài liệu có liên can; đề xuất chỉ huy các tổ chức đảng và đảng viên trực thuộc có liên can phối hợp tiến hành.

Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

2. Tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo tự rà soát (bằng văn bản) theo nội dung đề cương gợi ý và giấy má; tài liệu; gửi Ủy ban rà soát (qua đoàn rà soát).

3. Đoàn rà soát nghiên cứu báo cáo tự rà soát, các giấy má, tài liệu thu được; thực hiện thẩm tra, xác minh, làm việc với nhân vật rà soát, các tổ chức, tư nhân có liên can tới nội dung rà soát (kể cả cơ quan, đơn vị sự nghiệp và công ty trực thuộc tổ chức đảng được rà soát). Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả rà soát (mẫu theo quy định).

– Nếu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời kì, nhân vật rà soát, thành viên đoàn rà soát hoặc có vấn đề chuyên môn, kỹ thuật cần nhận định thì đoàn trưởng rà soát báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy để báo cáo túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định.

– Đoàn rà soát làm việc với tổ chức đảng được rà soát những nội dung cần giải trình, bổ sung, làm rõ.

4. Tổ chức hội nghị (tổ chức đảng được rà soát tổ chức và chủ trì, ghi biên bản hội nghị) để đoàn rà soát phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả rà soát; tổ chức đảng được rà soát thể hiện quan điểm giải trình; hội nghị trao đổi, tham dự quan điểm vào dự thảo báo cáo kết quả rà soát, thẩm tra, xác minh về các nội dung rà soát và đề xuất bằng văn bản (nếu có).

Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

5. Đoàn rà soát tiếp diễn thẩm tra, xác minh những nội dung chưa rõ (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả rà soát; luận bàn quan điểm với người đứng đầu (đơn vị theo dõi địa bàn; không hề là đoàn trưởng hoặc thành viên đoàn rà soát) về kết quả rà soát; báo cáo xin quan điểm đồng đội thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn trước lúc trình Ủy ban rà soát.

(Nếu có tổ chức đảng, đảng viên vi phạm tới mức phải kỷ luật mà tổ chức đảng có thẩm quyền ko kỷ luật hoặc kỷ luật ko đúng lỗi và chừng độ vi phạm, thì đoàn trưởng rà soát báo cáo ủy ban hoặc túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định; thành viên ủy ban chỉ huy đoàn rà soát gặp đại diện tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm; đại diện tổ chức đảng điều hành tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm để nghe thể hiện quan điểm trước lúc báo cáo Ủy ban. Hoặc đại diện tổ chức đảng, đảng viên vi phạm có quyền trực tiếp thể hiện quan điểm hoặc có văn bản báo cáo với ủy ban rà soát tại hội nghị phê chuẩn, xử lý kỷ luật và phải nghiêm túc chấp hành sau lúc có quyết định).

III. BƯỚC KẾT THÚC

1. Ủy ban rà soát phê chuẩn, kết luận:

– Đoàn rà soát báo cáo kết quả rà soát; thể hiện đầy đủ quan điểm của tổ chức đảng được rà soát, các tổ chức đảng, đảng viên có liên can; nêu yêu cầu, kiến nghị (nếu có).

Ủy ban kết luận; bỏ thăm quyết định kỷ luật hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định (nếu có).

2. Đơn vị theo dõi địa bàn có quan điểm bằng văn bản báo cáo ủy ban về kết quả và hoạt động của đoàn rà soát.

3. Đoàn rà soát hoàn chỉnh báo cáo kết quả rà soát; phối hợp với (đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp)6 hoàn chỉnh công bố kết luận rà soát, báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn trước lúc trình túc trực Ủy ban ký, ban hành.

4. Thành viên Ủy ban chỉ huy và đại diện đoàn rà soát ban bố công bố kết luận rà soát tới tổ chức đảng được rà soát.

Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

5. Đoàn rà soát họp rút kinh nghiệm; đoàn trưởng có văn bản nhận xét, bình chọn từng thành viên đoàn rà soát, gửi người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham dự đoàn rà soát; lập giấy má và nộp lưu trữ theo quy định.

6. Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn giám sát việc chấp hành công bố kết luận của Ủy ban.

___________________

1 Từ Trung ương tới cơ sở lần là lượt: Chỉ đạo vụ, chỉ huy phòng, cán bộ cơ quan Ủy ban rà soát theo dõi địa bàn, đảm trách lĩnh vực.

2 Thường trực Ủy ban rà soát hoặc Ủy ban rà soát (nơi ko có túc trực Ủy ban).

3 Mốc thời kì rà soát ko quá 5 5 gần nhất. Thời gian rà soát đối với cấp Trung ương ko quá 60 ngày, cấp tỉnh, thành và tương đương ko quá 45 ngày; cấp huyện, quận và tương đương ko quá 30 ngày; cấp cơ sở ko quá 20 ngày. Trường hợp cần phải có, chủ thể rà soát có thể quyết định gia hạn thời kì rà soát mà ko quá 1/3 thời kì rà soát đối với từng cấp theo quy định.

4 Hoặc đoàn rà soát.

5 Tổ chức đẳng nào tổ chức hội nghị thì thành phần dự hội nghị do thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn rà soát quyết định.

6 Từ Trung ương tới cơ sở lần là lượt: Vụ Tổng hợp (Phòng Tổng hợp, cán bộ tổng hợp).

QUY TRÌNH
KIỂM TRA TÀI CHÍNH ĐẢNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 354-QĐ/UBKTTW, ngày 22/12/2021 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)

I. BƯỚC CHUẨN BỊ

1. Căn cứ chương trình công việc hằng 5 của ủy ban hoặc nhiệm vụ do cấp ủy, Ủy ban giao, cán bộ theo dõi địa bàn1 yêu cầu, báo cáo với túc trực ủy ban2: Nội dung; tổ chức đảng được rà soát; kế hoạch rà soát (mốc thời kì rà soát, thời kì làm việc của đoàn…)3 và dự định thành viên đoàn (tổ) rà soát (gọi tắt là đoàn rà soát).

2. Thường trực ủy ban phê chuẩn, ban hành hình định và kế hoạch rà soát (mẫu theo quy định).

3. Đoàn rà soát xây dựng đề cương gợi ý báo cáo tự rà soát (mẫu theo quy định) để tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo; lịch làm việc của đoàn; họp đoàn để công bố kế hoạch, cắt cử nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; sẵn sàng văn bản, tài liệu liên can chuyên dụng cho việc rà soát.

II. BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Thành viên ủy ban được cắt cử chỉ huy và đại diện đoàn kiểm tra4 làm việc với đại diện tổ chức đảng được kiểm tra5 để khai triển quyết định, kế hoạch; hợp nhất lịch làm việc; đề nghị tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo tự rà soát bằng văn bản, cung ứng giấy má, tài liệu liên can; đề xuất chỉ huy các đơn vị, tổ chức, tư nhân có liên can phối hợp tiến hành.

Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

2. Tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo tự rà soát (bằng văn bản) theo nội dung đề cương gợi ý và các giấy má, tài liệu; gửi Ủy ban rà soát (qua đoàn rà soát).

3. Đoàn rà soát thực hiện thẩm tra, xác minh:

– Xem xét báo cáo tự rà soát, các giấy má, tài liệu, sổ sách, chứng từ kế toán có liên can tới nội dung rà soát và báo cáo vốn đầu tư của tổ chức đảng được rà soát; làm việc với các tổ chức và tư nhân có liên can.

– Nếu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời kì, nhân vật rà soát, thành viên đoàn rà soát hoặc có vấn đề về chuyên môn, kỹ thuật cần nhận định thì đoàn trưởng rà soát báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy để báo cáo túc trực Ủy ban phê chuẩn quyết định.

– Đoàn rà soát làm việc với tổ chức đảng được rà soát về những nội dung cần giải trình, bổ sung, làm rõ. Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả rà soát (mẫu theo quy định).

(Nếu thấy vi phạm đã rõ, tới mức phải thi hành kỷ luật và tổ chức đảng được rà soát tự giác nhận có vi phạm và làm kiểm điểm tự nhận vẻ ngoài kỷ luật thì đoàn trưởng rà soát hoặc thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn rà soát báo cáo Ủy ban hoặc túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định cho liên kết tiến hành thứ tự phê chuẩn, thi hành kỷ luật đảng cộng với thứ tự rà soát vốn đầu tư đảng.

Trước lúc quyết định kỷ luật, đồng đội thành viên Ủy ban rà soát chỉ huy đoàn gặp đại diện tổ chức đảng vi phạm nghe thể hiện quan điểm và báo cáo (kèm theo bản tự kiểm điểm của nhân vật vi phạm) tại kỳ họp của Ủy ban rà soát. Hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm có quyền trực tiếp thể hiện quan điểm hoặc có văn bản báo cáo với Ủy ban rà soát tại hội nghị phê chuẩn, xử lý kỷ luật và phải nghiêm túc chấp hành sau lúc có quyết định).

4. Tổ chức hội nghị (tổ chức đảng được rà soát tổ chức và chủ trì, ghi biên bản hội nghị) để đoàn rà soát phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả rà soát; tổ chức đảng được rà soát thể hiện quan điểm giải trình, tự nhận vẻ ngoài kỷ luật (nếu có); hội nghị trao đổi, tham dự quan điểm vào dự thảo báo cáo kết quả rà soát, thẩm tra, xác minh về các nội dung rà soát và đề xuất bằng văn bản (nếu có).

Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

5. Đoàn rà soát tiếp diễn thẩm tra, xác minh những nội dung chưa rõ (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả rà soát; luận bàn quan điểm với người đứng đầu (đơn vị theo dõi địa bàn; không hề là đoàn trưởng hoặc thành viên đoàn rà soát) về kết quả rà soát; báo cáo xin quan điểm đồng đội thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn trước lúc trình ủy ban rà soát.

III. BƯỚC KẾT THÚC

1. Ủy ban rà soát phê chuẩn, kết luận:

– Đoàn rà soát báo cáo kết quả rà soát; thể hiện đầy đủ quan điểm của tổ chức đảng được rà soát, các tổ chức, tư nhân có liên can.

– Ủy ban kết luận, biểu quyết quyết định thi hành kỷ luật hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật (nếu có).

2. Đơn vị theo dõi địa bàn có quan điểm bằng văn bản báo cáo Ủy ban về kết quả và hoạt động của đoàn rà soát.

3. Đoàn rà soát hoàn chỉnh báo cáo kết quả rà soát; phối hợp với (đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp)6 hoàn chỉnh công bố kết luận rà soát, quyết định kỷ luật hoặc báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm (nếu có), báo cáo thành viên ủy ban chỉ huy đoàn trước lúc trình túc trực ủy ban ký, ban hành.

4. Thành viên ủy ban chỉ huy và đại diện đoàn rà soát công bố kết luận rà soát, ban bố quyết định kỷ luật (nếu có) tới tổ chức đảng được rà soát và tổ chức đảng, đảng viên có liên can.

Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

5. Đoàn rà soát họp rút kinh nghiệm; đoàn trưởng có văn bản nhận xét, bình chọn từng thành viên đoàn rà soát, gửi người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham dự đoàn; lập giấy má và nộp lưu trữ theo quy định.

6. Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn giám sát việc chấp hành kết luận, quyết định của Ủy ban.

………………

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung Quyết định

.


Thông tin thêm về Quyết định 354-QĐ/UBKTTW Quy trình kiểm tra tổ chức đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

Quyết định 354-QĐ/UBKTTW 5 2021 về các thứ tự tiến hành rà soát, giám sát và thi hành kỷ luật đảng do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành.Theo ấy quy định bước sẵn sàng rà soát lúc có tín hiệu vi phạm căn cứ kết quả rà soát, giám sát, nắm tình hình hoặc nhiệm vụ được giao, cán bộ theo dõi địa bàn yêu cầu, báo cáo bằng văn bản với túc trực ủy ban về việc:Kiểm tra lúc có tín hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng, đảng viên (sau đây gọi là nhân vật rà soát); nội dung rà soát; kế hoạch rà soát (mốc thời kì rà soát, thời kì làm việc của đoàn…) và dự định thành viên đoàn (tổ) rà soát (gọi tắt là đoàn rà soát).Thường trực Ủy ban phê chuẩn, ban hành hình định và kế hoạch rà soát (mẫu theo quy định).Đoàn rà soát xây dựng đề cương gợi ý báo cáo giải trình (mẫu theo quy định) để nhân vật rà soát sẵn sàng báo cáo; lịch làm việc của đoàn; họp đoàn để công bố kế hoạch, cắt cử nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; sẵn sàng văn bản, tài liệu liên can chuyên dụng cho nhiệm vụ rà soát.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNGỦY BAN KIỂM TRA——-ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM —————Số: 354-QĐ/UBKTTWHà Nội, ngày 22 tháng 12 5 2021QUYẾT ĐỊNH 354-QĐ/UBKTTWBAN HÀNH CÁC QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THI HÀNH KỶ LUẬT ĐẢNG- Căn cứ Điều lệ Đảng;- Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khoá XIII;- Căn cứ Quyết định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về công việc rà soát, giám sát và kỷ luật của Đảng;- Xét đề xuất của Vụ Nghiên cứu,ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG QUYẾT ĐỊNHĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 07 thứ tự tiến hành rà soát, giám sát và kỷ luật đảng của Ủy ban rà soát các đơn vị quản lý.Điều 2. Các đồng đội Thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Ủy ban rà soát các đơn vị quản lý căn cứ các thứ tự này để tổ chức thực hiện nay địa phương, đơn vị.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 150-QĐ/UBKTTW, ngày 19/5/2016 ban hành Quy trình giám sát chuyên đề đối với tổ chức đảng và đảng viên; Quyết định số 684-QĐ/UBKTTW, ngày 03/01/2018 ban hành Quy trình thực hiện công việc rà soát và thi hành kỷ luật đảng; Quyết định số 1195-QĐ/UBKTTW, ngày 11/6/2019 ban hành Quy trình khắc phục tố cáo kỷ luật đảng đối với đảng viên của Ủy ban Kiểm tra Trung ương./.Nơi nhận:- Ban Bí thơ (để báo cáo), – Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW,- Các ban đảng Trung ương,- Các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc TW,- UBKT các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW,- Các đồng đội Thành viên Ủy ban,- Các đồng đội Thư ký Chủ nhiệm,- Các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan,- Lưu: VT, LT-CNTT, Vụ NC (13b).T/M ỦY BAN KIỂM TRACHỦ NHIỆMTrần Cẩm TúQUY TRÌNH GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN(Ban hành kèm theo Quyết định số 354-QĐ/UBKTTW, ngày 22/12/2021 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)I. BƯỚC CHUẨN BỊ1. Căn cứ chương trình công việc hằng 5 hoặc nhiệm vụ do cấp ủy, ủy ban giao, cán bộ theo dõi địa bàn1 yêu cầu, báo cáo (bằng văn bản) với túc trực ủy ban2: Nội dung giám sát; tổ chức đảng, đảng viên được giám sát (sau đây gọi là nhân vật giám sát); kế hoạch (mốc thời kì giám sát, thời kì làm việc của đoàn…)3 và dự định thành phần đoàn (tổ) giám sát (gọi tắt là đoàn giám sát).(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})2. Thường trực Ủy ban phê chuẩn, ban hành hình định và kế hoạch giám sát (mẫu theo quy định).3. Đoàn giám sát xây dựng đề cương gợi ý báo cáo (mẫu theo quy định) để nhân vật giám sát sẵn sàng báo cáo; lịch làm việc của đoàn; họp đoàn để công bố kế hoạch, cắt cử nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; sẵn sàng văn bản, tài liệu liên can chuyên dụng cho việc giám sát.II. BƯỚC TIẾN HÀNH1. Thành viên Ủy ban được cắt cử chỉ huy và đại diện đoàn giám sát4 làm việc với (đại diện tổ chức đảng điều hành nhân vật giám sát (nếu có); nhân vật giám sát)5 để khai triển quyết định, kế hoạch giám sát; hợp nhất lịch làm việc và đề nghị nhân vật giám sát sẵn sàng báo cáo bằng văn bản theo đề cương gợi ý, cung ứng giấy má, tài liệu; đề xuất chỉ huy các tổ chức đảng và đảng viên có liên can phối hợp tiến hành.Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.2. Nhân vật giám sát sẵn sàng báo cáo theo nội dung đề cương gợi ý (bằng văn bản) và các giấy má, tài liệu có liên can; gửi Ủy ban rà soát (qua đoàn giám sát).3. Đoàn giám sát nghiên cứu báo cáo, tài liệu thu được; làm việc với tổ chức, tư nhân có liên can tới nội dung, nhân vật giám sát để thẩm tra, xác minh những nội dung, vấn đề cần làm rõ, chuyên dụng cho việc phê chuẩn, bình chọn (lúc cần phải có). Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát (mẫu theo quy định).- Nếu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời kì, nhân vật giám sát, thành viên đoàn giám sát hoặc có vấn đề chuyên môn, kỹ thuật cần nhận định thì đoàn trưởng giám sát báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy để báo cáo túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Đoàn giám sát luận bàn bằng văn bản với nhân vật giám sát những nội dung cần bổ sung, làm rõ.4. Tổ chức hội nghị (tổ chức đảng điều hành nhân vật hoặc nhân vật giám sát chủ trì, ghi biên bản hội nghị) để đoàn giám sát phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả giám sát; hội nghị trao đổi, tham dự quan điểm vào dự thảo báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra, xác minh về các nội dung giám sát và kiến nghị, yêu cầu bằng văn bản (nếu có).Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.5. Đoàn giám sát tiếp diễn thẩm tra, xác minh những nội dung chưa rõ (nếu có); luận bàn quan điểm với người đứng đầu (đơn vị theo dõi địa bàn; không hề là đoàn trưởng hoặc thành viên đoàn rà soát) về kết quả giám sát; báo cáo xin quan điểm đồng đội thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn, túc trực Ủy ban (nếu cần), trước lúc trình Ủy ban rà soát.III. BƯỚC KẾT THÚC1. Ủy ban rà soát phê chuẩn, kết luận:- Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát với Ủy ban.- Trình bày đầy đủ quan điểm của nhân vật được giám sát và tổ chức đảng điều hành nhân vật giám sát.- Ủy ban trao đổi, phê chuẩn, kết luận; nếu có tín hiệu vi phạm thì phê chuẩn, quyết định chuyển sang rà soát lúc có tín hiệu vi phạm đối với nhân vật giám sát.2. Đơn vị theo dõi địa bàn có quan điểm bằng văn bản báo cáo Ủy ban về kết quả và hoạt động của đoàn giám sát.3. Đoàn giám sát hoàn chỉnh báo cáo kết quả giám sát; phối hợp với (đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp)6 hoàn chỉnh công bố kết luận giám sát, báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn trước lúc trình túc trực Ủy ban ký, ban hành.4. Thành viên Ủy ban chỉ huy và đại diện đoàn giám sát ban bố công bố kết luận giám sát tới nhân vật giám sát và tổ chức, tư nhân có liên can.Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.5. Đoàn giám sát họp rút kinh nghiệm; đoàn trưởng có văn bản nhận xét, bình chọn từng thành viên đoàn giám sát, gửi người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham dự đoàn; lập giấy má và nộp lưu trữ theo quy định.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})6. Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn giám sát việc chấp hành kết luận của Ủy ban.___________________1 Từ Trung ương tới cơ sở lần là lượt: Chỉ đạo vụ, chỉ huy phòng, cán bộ cơ quan Ủy ban rà soát theo dõi địa bàn, đảm trách lĩnh vực.2 Thường trực Ủy ban rà soát hoặc Ủy ban rà soát (nơi ko có túc trực Ủy ban).3 Mốc thời kì giám sát ko quá 03 5 gần nhất. Thời gian giám sát đối với Trung ương ko quá 60 ngày, cấp tỉnh, thành và tương đương ko quá 45 ngày; cấp huyện, quận và tương đương ko quá 30 ngày; cấp cơ sở ko quá 20 ngày. Trường hợp cần phải có, chủ thể giám sát có thể quyết định gia hạn thời kì giám sát mà ko quá 1/3 thời kì giám sát đối với từng cấp theo quy định.4 Hoặc đoàn giám sát5 Tổ chức đảng nào tổ chức hội nghị thì thành phần dự hội nghị do thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn giám sát quyết định.6 Từ Trung ương tới cơ sở lần là lượt: Vụ Tổng hợp (Phòng Tổng hợp, cán bộ tổng hợp).QUY TRÌNHKIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM(Ban hành kèm theo Quyết định số 354-QĐ/UBKTTW, ngày 22/12/2021 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)I. BƯỚC CHUẨN BỊ1. Căn cứ kết quả rà soát, giám sát, nắm tình hình hoặc nhiệm vụ được giao, cán bộ theo dõi địa bàn1 yêu cầu, báo cáo bằng văn bản với túc trực ủy ban2 về việc: Kiểm tra lúc có tín hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng, đảng viên (sau đây gọi là nhân vật rà soát); nội dung rà soát; kế hoạch rà soát (mốc thời kì rà soát, thời kì làm việc của đoàn…)3 và dự định thành viên đoàn (tổ) rà soát (gọi tắt là đoàn rà soát).2. Thường trực Ủy ban phê chuẩn, ban hành hình định và kế hoạch rà soát (mẫu theo quy định).3. Đoàn rà soát xây dựng đề cương gợi ý báo cáo giải trình (mẫu theo quy định) để nhân vật rà soát sẵn sàng báo cáo; lịch làm việc của đoàn; họp đoàn để công bố kế hoạch, cắt cử nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; sẵn sàng văn bản, tài liệu liên can chuyên dụng cho nhiệm vụ rà soát.II. BƯỚC TIẾN HÀNHThành viên ủy ban được cắt cử chỉ huy và đại diện đoàn kiểm tra4 làm việc với (đại diện tổ chức đảng trực tiếp điều hành nhân vật rà soát (nếu có); nhân vật rà soát)5 để khai triển quyết định, kế hoạch rà soát; hợp nhất lịch làm việc; đề nghị nhân vật rà soát sẵn sàng báo cáo giải trình, cung ứng vãn bản, tài liệu có liên can; ðề nghị chỉ ðạo các tổ chức, tư nhân có liên can phối hợp tiến hành.Trýờng hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.2. Nhân vật rà soát sẵn sàng báo cáo giải trình (bằng văn bản) theo nội dung đã được gợi ý và các văn bản, tài liệu; gửi Ủy ban rà soát (qua đoàn rà soát).(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})3. Đoàn rà soát thẩm tra, xác minh: Nghiên cứu báo cáo, tài liệu thu được; làm việc với các tổ chức và tư nhân có liên can tới nội dung, nhân vật rà soát để tích lũy các văn bản, tài liệu, chứng cớ có liên can; làm việc với nhân vật rà soát để đề nghị giải trình bổ sung, làm rõ nội dung rà soát.- Nếu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời kì, nhân vật rà soát, thành viên đoàn rà soát hoặc có vấn đề chuyên môn, kỹ thuật cần nhận định thì đoàn trưởng rà soát báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy để báo cáo túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định.- Đoàn rà soát luận bàn bằng văn bản với nhân vật rà soát những nội dung cần giải trình, bổ sung, làm rõ. Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả rà soát (mẫu theo quy định).(Nếu thấy vi phạm đã rõ, tới mức phải thi hành kỷ luật và nhân vật rà soát tự giác nhận có vi phạm và làm kiểm điểm tự nhận vẻ ngoài kỷ luật thì đoàn trưởng rà soát (hoặc thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn rà soát) báo cáo Ủy ban hoặc túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định cho liên kết tiến hành thứ tự phê chuẩn, thi hành kỷ luật đảng cộng với thứ tự rà soát lúc có tín hiệu vi phạm.Trước lúc Ủy ban họp phê chuẩn, xử lý kỷ luật, thành viên Ủy ban rà soát chỉ huy đoàn gặp đại diện tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm nghe thể hiện quan điểm và báo cáo (kèm theo bản tự kiểm điểm của nhân vật vi phạm) tại kỳ họp của Ủy ban rà soát. Hoặc đại diện tổ chức đảng, đảng viên vi phạm có quyền trực tiếp thể hiện quan điểm hoặc có văn bản báo cáo với Ủy ban rà soát tại hội nghị phê chuẩn, xử lý kỷ luật và phải nghiêm túc chấp hành sau lúc có quyết định).4. Tổ chức hội nghị (các tổ chức đảng là nhân vật rà soát hoặc trực tiếp điều hành đảng viên được rà soát tổ chức và chủ trì, ghi biên bản hội nghị) để đoàn rà soát phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả rà soát; nhân vật rà soát thể hiện quan điểm giải trình, tự nhận vẻ ngoài kỷ luật (nếu có); hội nghị trao đổi, tham dự quan điểm vào dự thảo báo cáo kết quả rà soát, thẩm tra, xác minh về các nội dung rà soát và đề xuất bằng văn bản (nếu có); bỏ thăm đề xuất vẻ ngoài kỷ luật (nếu có).5. Đoàn rà soát tiếp diễn thẩm tra, xác minh những nội dung chưa rõ (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả rà soát; luận bàn quan điểm với người đứng đầu (đơn vị theo dõi địa bàn; không hề là đoàn trưởng hoặc thành viên đoàn rà soát) về kết quả rà soát; báo cáo xin quan điểm đồng đội thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn, túc trực Ủy ban (nếu cần), trước lúc trình Ủy ban.III. BƯỚC KẾT THÚC1. Ủy ban rà soát phê chuẩn, kết luận:- Đoàn rà soát báo cáo kết quả rà soát; thể hiện đầy đủ quan điểm của nhân vật được rà soát; các tổ chức đảng, đảng viên có liên can; yêu cầu, kiến nghị (nếu có).- Ủy ban trao đổi, kết luận; biểu quyết quyết định hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền phê chuẩn xử lý kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm (nếu có).2. Đơn vị theo dõi địa bàn có quan điểm bằng văn bản báo cáo về kết quả rà soát và hoạt động của đoàn rà soát.3. Đoàn rà soát hoàn chỉnh báo cáo kết quả rà soát; phối hợp với (đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp)6 hoàn chỉnh công bố kết luận rà soát, quyết định thi hành kỷ luật hoặc báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm (nếu có); báo cáo thành viên Ủy ban đảm trách trước lúc trình túc trực Ủy ban ký, ban hành.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})4. Thành viên Ủy ban chỉ huy và đại diện đoàn rà soát ban bố công bố kết luận rà soát tới nhân vật rà soát và tổ chức, tư nhân có liên can; khai triển tiến hành thứ tự phê chuẩn, xử lý kỷ luật (nếu có).Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.5. Đoàn rà soát họp rút kinh nghiệm; đoàn trưởng có văn bản nhận xét, bình chọn từng thành viên đoàn rà soát, gửi người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham dự đoàn; lập giấy má và nộp lưu trữ theo quy định.6. Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn giám sát việc chấp hành kết luận, quyết định của Ủy ban.___________________1 Từ Trung ương tới cơ sở lần là lượt: Chỉ đạo vụ, chỉ huy phòng, cán bộ cơ quan Ủy ban rà soát theo dõi địa bàn, đảm trách lĩnh vực.2 Thường trực Ủy ban rà soát hoặc Ủy ban rà soát (nơi ko có túc trực Ủy ban).3 Đối với cấp Trung ương ko quá 120 ngày, cấp tỉnh, thành và tương đương ko quá 90 ngày; cấp huyện, quận và tương đương ko quá 60 ngày; cấp cơ sở ko quá 45 ngày. Trường hợp cần phải có, chủ thể rà soát có thể quyết định gia hạn thời kì rà soát mà ko quá 1/3 thời kì rà soát đối với từng cấp theo quy định.4 Hoặc đoàn rà soát.5 Tổ chức đảng nào tổ chức hội nghị thì thành phần dự hội nghị do thành viên Ủy ban chi’ đạo đoàn rà soát quyết định.6 Từ Trung ương tới cơ Sở lần là lượt: Vụ Tổng hợp (Phòng Tổng hợp, cán bộ tổng hợp).QUY TRÌNHKIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THI HÀNH KỶ LUẬT ĐẢNG(Ban hành kèm theo Quyết định số 354-QĐ/UBKTTW, ngày 22/12/2021 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)I. BƯỚC CHUẨN BỊ1. Căn cứ chương trình công việc hằng 5 hoặc nhiệm vụ do cấp ủy, ủy ban giao, cán bộ theo dõi địa bàn1 yêu cầu, báo cáo (bằng văn bản) với túc trực ủy ban2: Nội dung; tổ chức đảng được rà soát; kế hoạch rà soát (mốc thời kì rà soát, thời kì làm việc của đoàn…)3 và dự định thành viên đoàn (tổ) rà soát (gọi tắt là đoàn rà soát).2. Thường trực Ủy ban phê chuẩn, ban hành hình định và kế hoạch rà soát (mẫu theo quy định).3. Đoàn rà soát xây dựng đề cương gợi ý báo cáo (mẫu theo quy định) để tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo tự rà soát; lịch làm việc đoàn rà soát; họp đoàn để hợp nhất kế hoạch, cắt cử nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; sẵn sàng văn bản, tài liệu liên can chuyên dụng cho việc rà soát.II. BƯỚC TIẾN HÀNH1. Thành viên ủy ban được cắt cử chỉ huy và đại diện đoàn kiểm tra4 làm việc với đại diện tổ chức đảng được kiểm tra5 để khai triển quyết định, kế hoạch; hợp nhất lịch làm việc; đề nghị tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo tự rà soát bằng văn bản, cung ứng giấy má, tài liệu có liên can; đề xuất chỉ huy các tổ chức đảng và đảng viên trực thuộc có liên can phối hợp tiến hành.Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.2. Tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo tự rà soát (bằng văn bản) theo nội dung đề cương gợi ý và giấy má; tài liệu; gửi Ủy ban rà soát (qua đoàn rà soát).3. Đoàn rà soát nghiên cứu báo cáo tự rà soát, các giấy má, tài liệu thu được; thực hiện thẩm tra, xác minh, làm việc với nhân vật rà soát, các tổ chức, tư nhân có liên can tới nội dung rà soát (kể cả cơ quan, đơn vị sự nghiệp và công ty trực thuộc tổ chức đảng được rà soát). Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả rà soát (mẫu theo quy định).- Nếu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời kì, nhân vật rà soát, thành viên đoàn rà soát hoặc có vấn đề chuyên môn, kỹ thuật cần nhận định thì đoàn trưởng rà soát báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy để báo cáo túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định.- Đoàn rà soát làm việc với tổ chức đảng được rà soát những nội dung cần giải trình, bổ sung, làm rõ.4. Tổ chức hội nghị (tổ chức đảng được rà soát tổ chức và chủ trì, ghi biên bản hội nghị) để đoàn rà soát phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả rà soát; tổ chức đảng được rà soát thể hiện quan điểm giải trình; hội nghị trao đổi, tham dự quan điểm vào dự thảo báo cáo kết quả rà soát, thẩm tra, xác minh về các nội dung rà soát và đề xuất bằng văn bản (nếu có).Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.5. Đoàn rà soát tiếp diễn thẩm tra, xác minh những nội dung chưa rõ (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả rà soát; luận bàn quan điểm với người đứng đầu (đơn vị theo dõi địa bàn; không hề là đoàn trưởng hoặc thành viên đoàn rà soát) về kết quả rà soát; báo cáo xin quan điểm đồng đội thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn trước lúc trình Ủy ban rà soát.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})(Nếu có tổ chức đảng, đảng viên vi phạm tới mức phải kỷ luật mà tổ chức đảng có thẩm quyền ko kỷ luật hoặc kỷ luật ko đúng lỗi và chừng độ vi phạm, thì đoàn trưởng rà soát báo cáo ủy ban hoặc túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định; thành viên ủy ban chỉ huy đoàn rà soát gặp đại diện tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm; đại diện tổ chức đảng điều hành tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm để nghe thể hiện quan điểm trước lúc báo cáo Ủy ban. Hoặc đại diện tổ chức đảng, đảng viên vi phạm có quyền trực tiếp thể hiện quan điểm hoặc có văn bản báo cáo với ủy ban rà soát tại hội nghị phê chuẩn, xử lý kỷ luật và phải nghiêm túc chấp hành sau lúc có quyết định).III. BƯỚC KẾT THÚC1. Ủy ban rà soát phê chuẩn, kết luận:- Đoàn rà soát báo cáo kết quả rà soát; thể hiện đầy đủ quan điểm của tổ chức đảng được rà soát, các tổ chức đảng, đảng viên có liên can; nêu yêu cầu, kiến nghị (nếu có).Ủy ban kết luận; bỏ thăm quyết định kỷ luật hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định (nếu có).2. Đơn vị theo dõi địa bàn có quan điểm bằng văn bản báo cáo ủy ban về kết quả và hoạt động của đoàn rà soát.3. Đoàn rà soát hoàn chỉnh báo cáo kết quả rà soát; phối hợp với (đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp)6 hoàn chỉnh công bố kết luận rà soát, báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn trước lúc trình túc trực Ủy ban ký, ban hành.4. Thành viên Ủy ban chỉ huy và đại diện đoàn rà soát ban bố công bố kết luận rà soát tới tổ chức đảng được rà soát.Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.5. Đoàn rà soát họp rút kinh nghiệm; đoàn trưởng có văn bản nhận xét, bình chọn từng thành viên đoàn rà soát, gửi người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham dự đoàn rà soát; lập giấy má và nộp lưu trữ theo quy định.6. Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn giám sát việc chấp hành công bố kết luận của Ủy ban.___________________1 Từ Trung ương tới cơ sở lần là lượt: Chỉ đạo vụ, chỉ huy phòng, cán bộ cơ quan Ủy ban rà soát theo dõi địa bàn, đảm trách lĩnh vực.2 Thường trực Ủy ban rà soát hoặc Ủy ban rà soát (nơi ko có túc trực Ủy ban).3 Mốc thời kì rà soát ko quá 5 5 gần nhất. Thời gian rà soát đối với cấp Trung ương ko quá 60 ngày, cấp tỉnh, thành và tương đương ko quá 45 ngày; cấp huyện, quận và tương đương ko quá 30 ngày; cấp cơ sở ko quá 20 ngày. Trường hợp cần phải có, chủ thể rà soát có thể quyết định gia hạn thời kì rà soát mà ko quá 1/3 thời kì rà soát đối với từng cấp theo quy định.4 Hoặc đoàn rà soát.5 Tổ chức đẳng nào tổ chức hội nghị thì thành phần dự hội nghị do thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn rà soát quyết định.6 Từ Trung ương tới cơ sở lần là lượt: Vụ Tổng hợp (Phòng Tổng hợp, cán bộ tổng hợp).QUY TRÌNHKIỂM TRA TÀI CHÍNH ĐẢNG(Ban hành kèm theo Quyết định số 354-QĐ/UBKTTW, ngày 22/12/2021 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)I. BƯỚC CHUẨN BỊ1. Căn cứ chương trình công việc hằng 5 của ủy ban hoặc nhiệm vụ do cấp ủy, Ủy ban giao, cán bộ theo dõi địa bàn1 yêu cầu, báo cáo với túc trực ủy ban2: Nội dung; tổ chức đảng được rà soát; kế hoạch rà soát (mốc thời kì rà soát, thời kì làm việc của đoàn…)3 và dự định thành viên đoàn (tổ) rà soát (gọi tắt là đoàn rà soát).2. Thường trực ủy ban phê chuẩn, ban hành hình định và kế hoạch rà soát (mẫu theo quy định).3. Đoàn rà soát xây dựng đề cương gợi ý báo cáo tự rà soát (mẫu theo quy định) để tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo; lịch làm việc của đoàn; họp đoàn để công bố kế hoạch, cắt cử nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; sẵn sàng văn bản, tài liệu liên can chuyên dụng cho việc rà soát.II. BƯỚC TIẾN HÀNH1. Thành viên ủy ban được cắt cử chỉ huy và đại diện đoàn kiểm tra4 làm việc với đại diện tổ chức đảng được kiểm tra5 để khai triển quyết định, kế hoạch; hợp nhất lịch làm việc; đề nghị tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo tự rà soát bằng văn bản, cung ứng giấy má, tài liệu liên can; đề xuất chỉ huy các đơn vị, tổ chức, tư nhân có liên can phối hợp tiến hành.Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.2. Tổ chức đảng được rà soát sẵn sàng báo cáo tự rà soát (bằng văn bản) theo nội dung đề cương gợi ý và các giấy má, tài liệu; gửi Ủy ban rà soát (qua đoàn rà soát).3. Đoàn rà soát thực hiện thẩm tra, xác minh:- Xem xét báo cáo tự rà soát, các giấy má, tài liệu, sổ sách, chứng từ kế toán có liên can tới nội dung rà soát và báo cáo vốn đầu tư của tổ chức đảng được rà soát; làm việc với các tổ chức và tư nhân có liên can.- Nếu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời kì, nhân vật rà soát, thành viên đoàn rà soát hoặc có vấn đề về chuyên môn, kỹ thuật cần nhận định thì đoàn trưởng rà soát báo cáo thành viên Ủy ban chỉ huy để báo cáo túc trực Ủy ban phê chuẩn quyết định.- Đoàn rà soát làm việc với tổ chức đảng được rà soát về những nội dung cần giải trình, bổ sung, làm rõ. Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả rà soát (mẫu theo quy định).(Nếu thấy vi phạm đã rõ, tới mức phải thi hành kỷ luật và tổ chức đảng được rà soát tự giác nhận có vi phạm và làm kiểm điểm tự nhận vẻ ngoài kỷ luật thì đoàn trưởng rà soát hoặc thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn rà soát báo cáo Ủy ban hoặc túc trực Ủy ban phê chuẩn, quyết định cho liên kết tiến hành thứ tự phê chuẩn, thi hành kỷ luật đảng cộng với thứ tự rà soát vốn đầu tư đảng.Trước lúc quyết định kỷ luật, đồng đội thành viên Ủy ban rà soát chỉ huy đoàn gặp đại diện tổ chức đảng vi phạm nghe thể hiện quan điểm và báo cáo (kèm theo bản tự kiểm điểm của nhân vật vi phạm) tại kỳ họp của Ủy ban rà soát. Hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm có quyền trực tiếp thể hiện quan điểm hoặc có văn bản báo cáo với Ủy ban rà soát tại hội nghị phê chuẩn, xử lý kỷ luật và phải nghiêm túc chấp hành sau lúc có quyết định).(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})4. Tổ chức hội nghị (tổ chức đảng được rà soát tổ chức và chủ trì, ghi biên bản hội nghị) để đoàn rà soát phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả rà soát; tổ chức đảng được rà soát thể hiện quan điểm giải trình, tự nhận vẻ ngoài kỷ luật (nếu có); hội nghị trao đổi, tham dự quan điểm vào dự thảo báo cáo kết quả rà soát, thẩm tra, xác minh về các nội dung rà soát và đề xuất bằng văn bản (nếu có).Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.5. Đoàn rà soát tiếp diễn thẩm tra, xác minh những nội dung chưa rõ (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả rà soát; luận bàn quan điểm với người đứng đầu (đơn vị theo dõi địa bàn; không hề là đoàn trưởng hoặc thành viên đoàn rà soát) về kết quả rà soát; báo cáo xin quan điểm đồng đội thành viên Ủy ban chỉ huy đoàn trước lúc trình ủy ban rà soát.III. BƯỚC KẾT THÚC1. Ủy ban rà soát phê chuẩn, kết luận:- Đoàn rà soát báo cáo kết quả rà soát; thể hiện đầy đủ quan điểm của tổ chức đảng được rà soát, các tổ chức, tư nhân có liên can.- Ủy ban kết luận, biểu quyết quyết định thi hành kỷ luật hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật (nếu có).2. Đơn vị theo dõi địa bàn có quan điểm bằng văn bản báo cáo Ủy ban về kết quả và hoạt động của đoàn rà soát.3. Đoàn rà soát hoàn chỉnh báo cáo kết quả rà soát; phối hợp với (đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp)6 hoàn chỉnh công bố kết luận rà soát, quyết định kỷ luật hoặc báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm (nếu có), báo cáo thành viên ủy ban chỉ huy đoàn trước lúc trình túc trực ủy ban ký, ban hành.4. Thành viên ủy ban chỉ huy và đại diện đoàn rà soát công bố kết luận rà soát, ban bố quyết định kỷ luật (nếu có) tới tổ chức đảng được rà soát và tổ chức đảng, đảng viên có liên can.Trường hợp cần phải có, khai triển theo vẻ ngoài họp online hoặc gửi văn bản theo đường công văn.5. Đoàn rà soát họp rút kinh nghiệm; đoàn trưởng có văn bản nhận xét, bình chọn từng thành viên đoàn rà soát, gửi người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham dự đoàn; lập giấy má và nộp lưu trữ theo quy định.6. Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn giám sát việc chấp hành kết luận, quyết định của Ủy ban……………….Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung Quyết định

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Quyết #định #354QĐUBKTTW #Quy #trình #kiểm #tra #tổ #chức #đảng #đảng #viên #lúc #có #dấu #hiệu #phạm


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Quyết #định #354QĐUBKTTW #Quy #trình #kiểm #tra #tổ #chức #đảng #đảng #viên #lúc #có #dấu #hiệu #phạm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button