Quyết định 127/QĐ-TTg Nguyên tắc hỗ trợ từ NSTW cho ngân sách địa phương

Ngày 24/01/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 127 / QĐ-TTg về nguyên lý ngân sách trung ương phân phối có chỉ tiêu cho ngân sách địa phương. tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban bố quá trình 2022 – 2025.

Do ấy, ngân sách trung ương phân phối có chỉ tiêu cho ngân sách địa phương để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban bố quá trình 2022 – 2025 được tiến hành trên cơ sở bản lĩnh hợp lý của ngân sách trung ương và bản lĩnh hợp lý của ngân sách địa phương. Cùng lúc, các địa phương cần cố gắng tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư hợp lí khác để tiến hành cơ chế an sinh xã hội.

đứng đầu
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
———-
Số: 127 / QĐ-TTg Hà Nội, ngày 24 tháng 1 5 2022

NGHỊ ĐỊNH 127 / QĐ-TTg

VỀ NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ MỤC TIÊU CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH AN NINH XÃ HỘI do TRUNG ƯƠNG ban bố GIAI ĐOẠN 2022 – 2025

đứng đầu

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 5 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 5 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số. Số 34/2021 / QH15 ngày 13 tháng 11 5 2021 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước 5 2022 và Nghị quyết số. Số 40/2021 / QH15 ngày 13 tháng 11 5 2021 của Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương sổ 202;

Căn cứ vào Nghị quyết số. Số 01/2021 / QH15 ngày 01 tháng 9 5 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nguyên lý, mục tiêu và định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước 5 2022;

Căn cứ Nghị định số của Chính phủ. 163/2016 / NĐ-CP ngày 21 tháng 12 5 2016 quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Xét đề xuất của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn tại văn bản số 248 / TTr-BTC ngày 30.12.2021,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Khu vực phân phối kinh phí tiến hành cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban bố quá trình 2022 – 2025

1. Đã tạo thêm kinh phí để tiến hành cơ chế an sinh xã hội theo mục tiêu nghèo tiếp cận nghèo đa chiều quá trình 2021 – 2025 và kinh phí tiến hành 1 loạt cơ chế khuyến khích, phân phối khai thác, đánh bắt hải sản và dịch vụ thủy sản vùng sâu, vùng xa. . sự nhòm ngó.

2. Đã tạo thêm kinh phí để tiến hành cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban bố và có hiệu lực sau lúc Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số. 01/2021 / UBTVQH (sau ngày ban hành Nghị quyết số 01/2021 / UBTVQH) ngày 01 tháng 9 5 2021); Trường hợp cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban bố quy định chi tiết chế độ phân phối của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thì tiến hành theo quy định này.

Điều 2. Nguyên tắc phân phối có chỉ tiêu của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để tiến hành cơ chế an sinh xã hội do trung ương ban bố quá trình 2022-2025

1. Ngân sách trung ương phân phối có chỉ tiêu cho ngân sách địa phương căn cứ vào bản lĩnh hợp lý của ngân sách trung ương và bản lĩnh hợp lý của ngân sách địa phương; cùng lúc đôn đốc các địa phương trong giai đoạn tiến hành giám định ngân sách nỗ lực tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư hợp lí khác để tiến hành cơ chế an sinh xã hội. Do ấy, ngân sách trung ương phân phối tối đa:

a) Phân phối 100% nhu cầu kinh phí bổ sung cho các địa phương nhận bổ sung hợp lý từ ngân sách trung ương;

b) 80% nhu cầu cấp vốn bổ sung cho các địa phương có tỉ lệ điều tiết nguồn thu trong ngân sách trung ương từ 20% trở xuống;

c) 50% nhu cầu cấp vốn bổ sung cho các địa phương có tỉ lệ điều tiết nguồn thu phân bổ vào ngân sách trung ương từ trên 20% tới 60%;

d) Các địa phương còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo. Trường hợp thiết yếu, Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Căn cứ để xác định địa phương nhận bổ sung hợp lý ngân sách từ ngân sách trung ương, địa phương có báo cáo điều tiết số thu phân bổ trong ngân sách trung ương:

– 5 2022, xác định theo bình chọn 5 2022 do Quốc hội quyết định.

– Giai đoạn 2023-2025, xác định theo bình chọn của 5 2023 do Quốc hội quyết định.

3. Các địa phương quy định tại điểm b và điểm c điểm 1 Điều này phải sử dụng ngân sách địa phương để trang trải 1 phần nhu cầu kinh phí tiến hành cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban bố theo quy định, sau lúc địa phương đã sử dụng 50 % tính đề phòng ngân sách địa phương do Thủ tướng Chính phủ quy định và 70% trích đề phòng vốn đầu tư của tỉnh mà chưa có nguồn thì ngân sách trung ương tăng chênh lệch.

Trường hợp quản lý, theo quy định của cấp có thẩm quyền, các địa phương phải huy động 50% đề phòng ngân sách địa phương do Thủ tướng Chính phủ quy định và 70% quỹ dự trữ vốn đầu tư của tỉnh để bù lỗ. ko bao gồm thuế sử dụng đất, xổ số kiến ​​thiết, sắm lại, bán công ty nhà nước do địa phương điều hành – nếu có) hoặc huy động để tiến hành. Thực hiện các nhiệm vụ chi đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (như phòng, chống dịch bệnh); giao Bộ Tài xác thực định chi tiết mức giảm của các địa phương đã sử dụng nguồn đề phòng, đề phòng vốn đầu tư để cấp bù giảm thu hợp lý ngân sách địa phương và các nhiệm vụ chi đột xuất theo quy định lúc xác định mức chi tiêu. Các điểm có thể được huy động thêm bằng nguồn đề phòng và đề phòng vốn đầu tư của địa phương để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban bố quá trình 2022-2025 (nếu có).

Điều 3. Tổ chức tiến hành

1. Trách nhiệm của Bộ Nguồn vốn:

a) Nguồn kinh phí tiến hành cơ chế an sinh xã hội được xác định theo quy định tại Quyết định này là cơ sở để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phân bổ mức phân phối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong việc giám định 5 sau (nếu có) tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành.

b) Bộ Nguồn vốn trong giai đoạn quản lý ngân sách căn cứ vào báo cáo nhu cầu của địa phương và tình hình giám định ngân sách hàng 5 (nếu có), phê duyệt, quyết định việc bổ sung ngân sách, có chỉ tiêu phân phối tới 70% số tiền Trung ương phân phối. chi ngân sách địa phương trong trường hợp nhu cầu kinh phí tiến hành các cơ chế, cơ chế của địa phương rất phệ, vượt quá bản lĩnh hợp lý của ngân sách địa phương.

c) Cuối 5 ngân sách, căn cứ vào báo cáo của các địa phương về kết quả thật hiện các cơ chế, cơ chế đã lập, Bộ Tài xác thực định: cơ chế phân phối từ ngân sách trung ương cho từng địa phương, phương thức tiến hành xã hội. cơ chế an ninh do Trung ương ban bố quy định tại Điều 2 của quyết định này; số kinh phí được phân phối (bao gồm cả số kinh phí phân phối bình chọn đầu 5 và số kinh phí bổ sung hàng 5 – nếu có); tiếp diễn cấp bù cho địa phương (nếu thiếu) hoặc đề xuất địa phương hoàn trả ngân sách trung ương (nếu còn dư).

2. Trách nhiệm của Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị do Trung tâm gánh vác:

a) Các vị trí quy định tại điểm a, b, c điểm 1 Điều 2 Quyết định này: Chủ động sử dụng nguồn kinh phí bổ sung có chỉ tiêu từ ngân sách trung ương (nếu có) và nguồn ngân sách địa phương để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do trung ương ban hành. chính quyền. Trường hợp nhu cầu cấp vốn phệ, vượt quá bản lĩnh hợp lý của ngân sách địa phương, địa phương báo cáo Bộ Nguồn vốn để cấp bổ sung theo cơ chế đã lập;

b) Đối với các địa phương quy định tại điểm d, điểm 1, Điều 2, Quyết định này: Chủ động sắp đặt nguồn ngân sách địa phương để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban bố;

c) Cuối 5 ngân sách, địa phương báo cáo kết quả phục vụ nhu cầu và vốn đầu tư tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban bố (có công nhận của Kho bạc nhà nước địa phương), trong ấy nêu chi tiết từng cơ chế, cơ chế. . gửi Bộ Nguồn vốn để kiểm tra, tổng hợp và xử lý các khoản thặng dư, thâm hụt quỹ theo quy định tại điểm c, điểm 1 Điều này.

d) Trường hợp tới ngày 15 tháng 5 5 sau nhưng mà địa phương chưa báo cáo theo điểm c điểm 2 Điều này thì địa phương phải chủ động hợp lý ngân sách địa phương để tiến hành cơ chế. bảo hiểm do trung ương phát hành trên khu vực, ko do ngân sách trung ương phân phối.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ khi ngày ký ban bố và tiến hành trong quá trình 2022 – 2025.

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn và Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương chịu phận sự thi hành hình định này. /.

Người nhận:

– Tại Điều 5;
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– TTgCP, PTTg;
– Hội đồng quần chúng, Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;
– Trụ sở chính và các Ban Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Kiểm soát nhà nước;
– VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: QH, Pháp luật và TH địa phương;
– Lưu: VT, KTTH (3) H Đường

KT. đứng đầu
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Lê Minh Khai

.


Thông tin thêm về Quyết định 127/QĐ-TTg Nguyên tắc hỗ trợ từ NSTW cho ngân sách địa phương

Ngày 24/01/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 127/QĐ-TTg về nguyên lý phân phối có chỉ tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành quá trình 2022 – 2025.Theo ấy, ngân sách trung ương phân phối có chỉ tiêu cho ngân sách địa phương tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành quá trình 2022 – 2025 được tiến hành trên cơ sở bản lĩnh hợp lý ngân sách trung ương và bản lĩnh hợp lý ngân sách từng địa phương. Cùng lúc, các địa phương cần quyết tâm tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư hợp lí khác để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ——-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———-Số: 127/QĐ-TTgHà Nội, ngày 24 tháng 01 5 2022(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})QUYẾT ĐỊNH 127/QĐ-TTgVỀ NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI DO TRUNG ƯƠNG BAN HÀNH GIAI ĐOẠN 2022 – 2025THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 5 2019;Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 5 2015;Căn cứ Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 5 2021 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước 5 2022 và Nghị quyết số 40/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 5 2021 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương 5 2022;Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/QH15 ngày 01 tháng 9 5 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các nguyên lý, mục tiêu và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước 5 2022;Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật ngân sách nhà nước;(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Xét đề xuất của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn tại văn bản số 248/TTr-BTC ngày 30 tháng 12 5 2021,QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Phạm vi phân phối kinh phí tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành quá trình 2022 – 20251. Kinh phí nảy sinh ngày càng tăng để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội theo mục tiêu chuẩn nghèo đa chiều quá trình 2021 – 2025 và kinh phí tiến hành 1 số cơ chế khuyến khích, phân phối khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các hải phận xa.2. Kinh phí nảy sinh ngày càng tăng tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành và có hiệu lực thi hành sau thời khắc Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH (sau ngày 01 tháng 9 5 2021); trường hợp, các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành có quy định chi tiết chế độ phân phối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thì tiến hành theo quy định ấy.Điều 2. Nguyên tắc phân phối có chỉ tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành quá trình 2022-20251. Ngân sách trung ương phân phối có chỉ tiêu cho ngân sách địa phương được tiến hành trên cơ sở bản lĩnh hợp lý ngân sách trung ương và bản lĩnh hợp lý ngân sách từng địa phương; cùng lúc đề xuất các địa phương trong giai đoạn khai triển tiến hành dự toán ngân sách quyết tâm tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư hợp lí khác để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội. Theo ấy, ngân sách trung ương phân phối tối đa:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})a) 100% nhu cầu kinh phí ngày càng tăng cho các địa phương nhận bổ sung hợp lý ngân sách từ ngân sách trung ương;b) 80% nhu cầu kinh phí ngày càng tăng cho các địa phương có tỉ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 20% trở xuống;c) 50% nhu cầu kinh phí ngày càng tăng cho các địa phương có tỉ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ trên 20% tới 60%;d) Các địa phương còn lại do ngân sách địa phương bảo đảm. Trường hợp thiết yếu, Thủ tướng Chính phủ quyết định.2. Cơ sở xác định địa phương nhận bổ sung hợp lý ngân sách từ ngân sách trung ương, địa phương có tỉ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương:- 5 2022, xác định theo dự toán 5 2022 đã được Quốc hội quyết định.- Giai đoạn 2023-2025, xác định theo dự toán 5 2023 được Quốc hội quyết định.3. Đối với các địa phương quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này phải sử dụng ngân sách địa phương để bảo đảm 1 phần nhu cầu kinh phí tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo quy định: sau lúc địa phương đã sử dụng 50% dự toán đề phòng ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao và 70% Quỹ dự trữ vốn đầu tư cấp tỉnh nhưng mà vẫn còn thiếu nguồn, ngân sách trung ương bổ sung thêm phần chênh lệch thiếu.Trường hợp trong quản lý, theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, các địa phương phải huy động 50% dự toán đề phòng ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao và 70% Quỹ dự trữ vốn đầu tư cấp tỉnh để bù đắp giảm thu hợp lý ngân sách địa phương (ngoại trừ giảm thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn công ty nhà nước do địa phương điều hành – nếu có) hoặc huy động để tiến hành các nhiệm vụ chi đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (như phòng, chống dịch bệnh); giao Bộ Tài xác thực định chi tiết để giảm trừ phần địa phương đã sử dụng các nguồn đề phòng và dự trữ vốn đầu tư để bù giảm thu hợp lý ngân sách địa phương và các nhiệm vụ chi đột xuất theo quy định lúc xác định mức địa phương có thể huy động tiếp từ nguồn đề phòng và dự trữ vốn đầu tư của địa phương để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành quá trình 2022-2025 (nếu có).(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 3. Tổ chức thực hiện1. Trách nhiệm của Bộ Nguồn vốn:a) Nguồn kinh phí tiến hành các cơ chế an sinh xã hội được xác định theo quy định tại Quyết định này là cơ sở để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền sắp đặt mức phân phối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong dự toán 5 sau (nếu có) để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành.b) Trong giai đoạn quản lý ngân sách, trên cơ sở báo cáo nhu cầu của địa phương, căn cứ nguồn kinh phí đã được sắp đặt dự toán chi hàng 5 (nếu có), Bộ Nguồn vốn phê duyệt, quyết định bổ sung có chỉ tiêu tối đa 70% số phải phân phối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong trường hợp nhu cầu kinh phí tiến hành cơ chế, cơ chế của địa phương phệ, vượt quá bản lĩnh hợp lý của ngân sách địa phương;c) Chấm dứt 5 ngân sách, trên cơ sở báo cáo của địa phương về kết quả thật hiện các cơ chế, cơ chế theo quy định, Bộ Tài xác thực định chi tiết: sổ phân phối từ ngân sách trung ương cho từng địa phương để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo quy định tại Điều 2 Quyết định này; số kinh phí đã phân phối (bao gồm số đã phân phối từ dự toán đầu 5 và số bổ sung trong 5 – nếu có); bổ sung tiếp cho địa phương (nếu còn thiếu) hoặc đề xuất địa phương hoàn trả ngân sách trung ương (nếu dư nguồn).2. Trách nhiệm của Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương:a) Các địa phương quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 Quyết định này: Chủ động sử dụng nguồn kinh phí bổ sung có chỉ tiêu từ ngân sách trung ương (nếu có) và nguồn ngân sách địa phương để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành. Trường hợp nhu cầu kinh phí nảy sinh phệ, vượt quá bản lĩnh hợp lý của ngân sách địa phương, địa phương báo cáo nhu cầu kinh phí gửi Bộ Nguồn vốn để được bổ sung kinh phí theo cơ chế quy định;b) Đối với các địa phương quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Quyết định này: Chủ động sắp đặt nguồn ngân sách địa phương để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành;(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})c) Chấm dứt 5 ngân sách, địa phương báo cáo kết quả thật hiện nhu cầu, nguồn kinh phí các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành (có công nhận của Kho bạc nhà nước địa phương), trong ấy: cụ thể từng cơ chế, cơ chế gửi Bộ Nguồn vốn để phê duyệt, tổng hợp và xử lý kinh phí thừa/thiếu theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều này.d) Trường hợp tới ngày 15 tháng 5 5 sau, địa phương chưa có báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thì các địa phương phải có phận sự chủ động hợp lý ngân sách địa phương để tiến hành các cơ chế an sinh xã hội do Trung ương ban hành trên khu vực, ngân sách trung ương ko phân phối.Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ khi ngày ký ban hành và vận dụng cho quá trình 2022 – 2025.Điều 5. Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương chịu phận sự thi hành Quyết định này./.Nơi nhận:- Như Điều 5;- Ban Bí thơ Trung ương Đảng;- TTgCP, các PTTg;- HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án quần chúng vô thượng;- Kiểm toán Nhà nước;- VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân, TGĐ Cổng TTĐT, Các Vụ: QHĐP, PL, TH;- Lưu: VT, KTTH (3) H DươngKT. THỦ TƯỚNGPHÓ THỦ TƯỚNGLê Minh Khái

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Quyết #định #127QĐTTg #Nguyên #tắc #hỗ #trợ #từ #NSTW #cho #ngân #sách #địa #phương


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Quyết #định #127QĐTTg #Nguyên #tắc #hỗ #trợ #từ #NSTW #cho #ngân #sách #địa #phương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button