Pháp Luật

Phân biệt cán bộ, công chức, viên chức

Tiêu chí phân biệt công chức – viên chức

Giáo viên là công chức hay viên chức? Khái niệm về công chức và viên chức có nhiều người vẫn chưa nắm rõ và chưa biết cách phân biệt công chức và viên chức. Trong bài viết này Hoatieu sẽ chia sẻ cho các bạn các tiêu chí phân biệt cán bộ, công chức, viên chức mới nhất theo quy định của pháp luật.

  • Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
  • Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu theo ngày tháng, năm sinh từ 2021 mới nhất

Cán bộ, công chức, viên chức hiện nay chiếm số lượng lớn trong lực lượng lao động, tuy nhiên không phải ai cũng phân biệt được rõ ba đối tượng này. Để giúp mọi người có cái nhìn rõ ràng hơn, mời các bạn tham khảo các tiêu chí dưới đây:

Tiêu chí

Cán bộ

Công chức

Viên chức

Khái niệm

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

(Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008).

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức CT-XH ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc QĐND mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc CAND mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

(Khoản 1 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019)

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

(Điều 2 Luật Viên chức 2010)

Chế độ làm việc

Làm việc theo nhiệm kỳ đã được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm.

Làm công việc công vụ mang tính thường xuyên.

Làm việc theo thời hạn của hợp đồng làm việc

Chế độ tiền lương

Hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập

Các chế độ bảo hiểm

Phải tham gia BHXH bắt buộc, BHYT

(Điều 2 Luật BHXH 2014, Khoản 6 Điều 1 Luật BHYT sửa đổi 2014)

Phải tham gia BHXH bắt buộc, BHYT

(Điều 2 Luật BHXH 2014, Khoản 6 Điều 1 Luật BHYT sửa đổi 2014)

Phải tham gia BHXH bắt buộc, BHYT

(Điều 2 Luật BHXH 2014, Khoản 6 Điều 1 Luật BHYT sửa đổi 2014)

Không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

(Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm)

Không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013)

Phải tham gia Bảo hiểm thất nghiệp.

(Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm)

Hình thức xử lý kỷ luật

– Khiển trách.

– Cảnh cáo.

– Cách chức.

– Bãi nhiệm.

(Điều 15 Nghị định 112/2020/NĐ-CP)

*Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

– Khiển trách.

– Cảnh cáo.

– Hạ bậc lương.

– Buộc thôi việc.

*Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

– Khiển trách.

– Cảnh cáo.

– Giáng chức.

– Cách chức.

– Buộc thôi việc.

(Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP)

*Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý:

– Khiển trách.

– Cảnh cáo.

– Buộc thôi việc.

*Đối với viên chức quản lý:

– Khiển trách.

– Cảnh cáo.

– Cách chức.

– Buộc thôi việc.

(Điều 15 Nghị định 112/2020/NĐ-CP)

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Du Học Mỹ Âu VN.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button