Nội dung nào sau đây không thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học?

Nội dung nào sau đây không thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học ? và hãy tham khảo Bài tập trắc nghiệm cuối khoá Module 5 Tiểu Học  Để trả lời được câu hỏi này mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây để có cho mình câu giải đáp cân đối nhé. Hãy tham khảo với duhocmyau nhé !

Bài tập trắc nghiệm cuối khoá Module 5 Tiểu Học 
Bài tập trắc nghiệm cuối khoá Module 5 Tiểu Học

Nội dung nào sau đây không thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học?

Nội dung nào sau đây không thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học?
Bài tập trắc nghiệm cuối khoá Module 5 Tiểu Học : Nội dung nào sau đây không thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học?

A. Xác định vấn đề của học trò.

B. Thu thập thông tin của học trò.

C. Liệt kê các vấn đề/gian khổ của học trò.

D. Mày mò nguồn lực bên ngoài

Hướng dẫn Bài tập trắc nghiệm cuối khoá Module 5 Tiểu Học

Đáp án Bài tập trắc nghiệm cuối khoá Module 5 giúp quý thầy cô tham khảo và trả lời nhanh 30 câu hỏi trắc nghiệm trong quá trình luyện tập. Mô đun 5: Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học trong giáo dục và các hoạt động giáo dục.

Bài tập trắc nghiệm cuối khoá Module 5 - Tư vấn hỗ trợ học sinh

Câu 1:    “Chấp nhận học sinh có những giá trị hiện tại, sự khác biệt, điểm mạnh, điểm yếu trái ngược với giáo viên mà không đánh giá, phê bình học sinh” là biểu hiện của yêu cầu đạo đức nào về tư duy, tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học?

  1. giữ bí mật
  2. sự tôn trọng của học sinh
  3. đừng đánh giá học sinh
  4. Trung thực và Trách nhiệm

Câu 2.   Điền từ đúng vào chỗ trống.

“Cố vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy và học là sự hỗ trợ của giáo viên và các lực lượng khác đối với tất cả học sinh trong trường, đảm bảo thể chất, thể trạng ổn định của mỗi học sinh và tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh tham gia. Học tập, rèn luyện và phát triển bản thân ”.

  1. tâm lý
  2. tâm thần
  3. sinh lý học
  4. gian lận

Câu 3.   Chọn cặp bằng cách nháy chuột vào ô bên trái rồi bấm vào ô bên phải tương ứng.

Hãy ghép các biểu thức sau với các kỹ năng tư vấn và hỗ trợ giáo dục và giảng dạy của học sinh tiểu học.

trả lời:

câu hỏi trả lời
Chú ý, hiểu và chấp nhận các sự kiện và suy nghĩ của học sinh. kĩ năng nghe
Là một sinh viên, bạn có thể hiểu sâu sắc và đầy đủ những suy nghĩ và cảm xúc của học sinh. khả năng hiểu
Thay đổi suy nghĩ và cảm xúc của học sinh để kiểm tra thông tin, thể hiện sự quan tâm, lắng nghe của học sinh. kỹ thuật phản hồi
Cung cấp định hướng và gợi ý để học sinh đối mặt và tìm ra giải pháp cho các vấn đề khó khăn và vấn đề, dựa trên thế mạnh của họ. kỹ năng giáo dục

Câu 4.    Đặc điểm tâm lý nổi bật của học sinh đầu cấp tiểu học là:

  1. Sợ hãi các hoạt động ở trường tiểu học, buồn chán.
  2. Tôi đã rất ngạc nhiên về mọi khía cạnh của cuộc sống học đường.
  3. Tham gia nhiệt tình mọi hoạt động của trường tiểu học.
  4. Thiếu nghiêm túc trong việc tuân thủ các nội quy của trường tiểu học.

Câu 5.   “Sẵn sàng đi học” của sinh viên năm thứ nhất được hiểu như sau.

  1. Chuẩn bị các kỹ năng cơ bản cho hoạt động học tập
  2. chuẩn bị cơ thể và ngôn ngữ
  3. sự sẵn sàng về mặt cảm xúc và kỹ năng xã hội
  4. cả hai, b, c

Câu 6.   Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi trội của quá trình nhận thức của học sinh tiểu học?

  1. Nó có chủ đích, trực quan và cảm xúc.
  2. Đó là chủ ý, tình cảm và trực quan.
  3. Trực giác, trung thực và ngây thơ.
  4. Cảm xúc, ý định và tính tổng quát.

Câu 7.    Những đặc điểm chính trong đời sống hẹn hò của học sinh tiểu học như sau.

  1. Giàu có và nhạy cảm nhưng không biết nghe lời người khác phái.
  2. Phong phú, ổn định và bền vững, nhưng không sâu sắc.
  3. Giàu có và mãnh liệt, nhưng thất thường.
  4. Ổn định và sâu, nhưng thiếu đa dạng.

Câu 8.    Đặc điểm nổi bật của nhân cách học sinh tiểu học là:

  1. Đầy năng lượng, tháo vát và có trách nhiệm.
  2. Hoạt bát, bướng bỉnh, thiếu nghiêm túc.
  3. Sống sôi nổi, vô tư và chu đáo.
  4. Nó là tự nhiên, trong sáng và chân thật.

Câu 9.   Đặc điểm tâm lý nổi bật của học sinh học hết tiểu học là:

  1. Thật đáng tiếc khi thời học sinh tiểu học sắp kết thúc.
  2. Giảm quan tâm đến tất cả các hoạt động.
  3. Đang lo lắng chuẩn bị cho quá trình chuyển đổi.
  4. Tôi rất vui khi được di chuyển.

Câu 10.    “Học sinh tiểu học có khả năng nghe hiểu chậm hơn khi nghe các nội dung khoa học hoặc kiến ​​thức mới”. Lĩnh vực nào sau đây đang gặp những khó khăn này?

  1. Giao tiếp với giáo viên.
  2. hoạt động học tập.
  3. Giao tiếp với bạn.
  4. tự phát triển.

Câu 11.   Nghiên cứu nhu cầu của học sinh trước khi xây dựng, lựa chọn và thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học có ý nghĩa như thế nào?

  1. Nâng cao kết quả học tập của học sinh.
  2. Thu hút sự chú ý của học sinh.
  3. Chuẩn bị tâm hồn cho học sinh của bạn.
  4. Chọn chủ đề phù hợp cho học sinh của bạn

Câu 12.   Chọn cặp bằng cách nhấp vào hộp bên trái và sau đó nhấp vào hộp bên phải.

Nối tên của các bước sau đây để tạo thành quy trình “Xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chủ đề tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học.”

trả lời:

câu hỏi trả lời
Bước 1 Tạo danh sách các chủ đề tư vấn tâm lý
Bước 2 Chọn chủ đề để tư vấn tâm lý
Bước 3 Tiến hành các buổi tư vấn tâm lý.
Bước 4 Đánh giá Tư vấn Tâm lý

Câu 13.    Anh / chị đánh giá như thế nào về tác dụng của chuyên đề tư vấn tâm lý ‘Sức mạnh của sự hợp tác’ đối với học sinh tiểu học trong nội dung video 2 anh / chị đã xem?

  1. Bảng câu hỏi tự làm.
  2. Yêu cầu học sinh của bạn cho lời khuyên.
  3. tình huống giả.
  4. kiểm tra khách quan.

Câu 14.    Công việc “phân tích kết quả đầu vào” thuộc giai đoạn nào của quá trình xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chủ đề tư vấn tâm lý cho hoạt động giáo dục và dạy học cho học sinh tiểu học?

  1. Bước 3: Tiến hành tư vấn tâm lý
  2. Bước 1: Liệt kê các chủ đề tư vấn tâm lý
  3. Bước 2: Chọn chủ đề tư vấn tâm lý
  4. Bước 4: Đánh giá việc thực hiện các chủ đề tư vấn tâm lý

Câu 15. Nội   dung nào sau đây không phải là quy trình phân tích các trường hợp thực tế liên quan đến hoạt động tư vấn, hỗ trợ giáo dục và dạy học học sinh tiểu học?

  1. Xác định các vấn đề của học sinh.
  2. Thu thập thông tin học sinh.
  3. Liệt kê vấn đề / vấn đề của học sinh.
  4. Nhận tài nguyên bên ngoài

Câu 16.    Mục đích của việc phân tích tình huống thực tế về tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học như sau.

  1. Hình dung các tài nguyên khả thi mà bạn có thể kết nối để hỗ trợ sinh viên của mình.
  2. Tóm tắt những vấn đề chính mà học sinh gặp phải.
  3. Nêu những khó khăn của học sinh và nguyên nhân của vấn đề.
  4. cả hai, b, c.

Câu 17.    Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

“Phân tích tình huống thực tế, tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học, kết nối và trao quyền cho học sinh khai thác thông tin, xác định vấn đề, tạo tình huống, tìm kiếm nguồn lực và giúp học sinh giải quyết các vấn đề mà các em gặp phải…

  1. tiếp xúc
  2. đoàn kết
  3. Sự hợp tác
  4. sự phối hợp

Câu 18.    Ý nghĩa cơ bản của phân tích tình huống thực tế của hoạt động tư vấn, hỗ trợ giáo dục học sinh tiểu học:

  1. Có căn cứ để kiểm soát hành vi của học sinh tiểu học trong lớp học.
  2. Nó giúp học sinh tiểu học giải quyết các vấn đề mà các em gặp phải từng bước.
  3. Kiểm soát các vấn đề trong cuộc sống học đường của học sinh tiểu học.
  4. Tránh các tình huống tương tự khác trong lớp học.

Câu 19.   Khi phân tích thực tế các trường hợp tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học cần thu thập những thông tin gì về học sinh?

  1. thành tích học tập trong lớp
  2. hoàn cảnh gia đình
  3. giao tiếp với bạn bè
  4. cả hai, b, c

Câu 20.    Trong một buổi giao lưu video dành cho các nhà phân tích tình huống thực tế để hướng dẫn giáo viên giải quyết vấn đề mà Hùng gặp phải, các chuyên gia đã nhấn mạnh nguyên tắc nào trong việc tư vấn và hỗ trợ Hùng?

  1. Nguyên tắc tôn trọng và tin cậy đối với học sinh
  2. Nguyên tắc tôn trọng và không phán xét
  3. Nguyên tắc tôn trọng và bảo mật
  4. Nguyên tắc tôn trọng và khuyến khích

Câu 21.    “Sau khi trao đổi về tình hình học tập của N với các bạn trong lớp về môn học khác. Anh V hiểu rằng N rất khó tiếp thu kiến ​​thức mới, không thể nhớ lâu kiến ​​thức và chỉ nhớ được trong thời gian ngắn. Hơn nữa, tôi không luyện đề ở nhà NC nên bài kiểm tra của lớp N. không đạt kết quả tốt, mặc dù tôi hiểu lớp và làm bài tốt ”. Anh V đã thực hiện những bước nào trong khi tư vấn và hỗ trợ N?

  1. Kết luận về các vấn đề của sinh viên
  2. Thu thập thông tin sinh viên
  3. Liệt kê những vấn đề học sinh gặp phải
  4. Lập kế hoạch tư vấn và hỗ trợ

Câu 22.   Điền từ đúng vào chỗ trống.

“Nguyên tắc đảm bảo tính toàn vẹn… Thiết lập kênh thông tin hòa giải với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được hiểu là kênh thông tin phối hợp với gia đình tư vấn, hỗ trợ học sinh được thành lập. Phải công bố thông tin để nhà trường / giáo viên chủ nhiệm / giáo viên bộ môn và phụ huynh học sinh dễ dàng nhận biết, sử dụng, theo dõi và điều chỉnh khi cần thiết.

  1. đoàn kết
  2. công cộng
  3. hợp pháp
  4. hệ thống

Mức 23.   Chọn cặp bằng cách nhấp vào hộp bên trái và sau đó nhấp vào hộp bên phải.

Kết nối các ý kiến ​​sau đây để chỉ ra cách trao đổi thông tin hợp lý khi xây dựng kênh thông tin để phối hợp với gia đình trong việc tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học.

trả lời:

câu hỏi trả lời
Cách trực tiếp Hiệp hội phụ huynh, Trao đổi email
phương pháp gián tiếp Video giới thiệu trường, tờ rơi kế hoạch tham quan trường

Câu 24. Nội   dung nào dưới đây không bắt buộc phải thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong việc tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học?

  1. Cung cấp phương tiện trao đổi thông tin với gia đình bạn.
  2. Đặt nội dung thông tin cho gia đình.
  3. Tìm cách liên lạc với gia đình của bạn.
  4. Thiết lập các kênh thông tin xã hội để đáp ứng nhu cầu của gia đình bạn.

Câu 25.    Hướng dẫn thiết lập kênh thông tin có thể hợp tác với gia đình trong việc tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học?

  1. kênh thông tin trung gian
  2. kênh thông tin trực tiếp
  3. kênh thông tin gián tiếp
  4. kênh thông tin cụ thể

Câu 26.   “Giáo viên so sánh kết quả đạt được với mục tiêu của bản thân và điều chỉnh quá trình tự học cho phù hợp.” Nội dung này nằm ở khâu nào trong quá trình xây dựng kế hoạch tự học?

  1. Quyết định phương pháp và hình thức tự học
  2. Xác định Mục tiêu Kế hoạch Tự học
  3. Nhận dạng nội dung tự học
  4. Đánh giá kết quả tự học

Câu 27. Nội    dung nào sau đây không phải là hỗ trợ trực tiếp cho giáo viên tiểu học đại trà?

  1. Học liệu, hỗ trợ qua phần mềm điện tử.
  2. Hỗ trợ xây dựng chương trình giảng dạy.
  3. Hỗ trợ với sự tư vấn của chuyên gia, đồng nghiệp.
  4. Hỗ trợ thông qua các hoạt động nhóm chuyên nghiệp.

Câu 28.    LMS – Hệ thống quản lý học tập được hiểu như sau.

  1. Đơn vị quản lý toàn bộ hệ thống học trực tuyến.
  2. Hệ thống Quản lý Nội dung Học tập Trực tuyến.
  3. Hệ thống Quản lý Học tập Trực tuyến.
  4. Hệ thống hỗ trợ quản lý và đánh giá kết quả học tập trực tuyến.

Câu 29.   “Giáo viên trong trường cho học sinh những ví dụ cần tư vấn, can thiệp sâu và yêu cầu chuyên gia tâm lý gợi ý những hành động, phương pháp hỗ trợ học sinh”. Phương pháp này thuộc các hình thức đào tạo nghiệp vụ sau:

  1. Hỗ trợ chuyên nghiệp thông qua lời khuyên / tư vấn của chuyên gia
  2. Hỗ trợ chuyên nghiệp thông qua đào tạo tại chỗ
  3. Hỗ trợ chuyên môn thông qua các hoạt động nhóm chuyên nghiệp
  4. Hỗ trợ của chuyên gia qua Webquet.

Câu 30.    Phương tiện nào sau đây không phải là tài liệu học tập điện tử?

  1. phần mềm giáo dục
  2. Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo đã in
  3. Tệp âm thanh, hình ảnh và video
  4. Trình chiếu, biểu dữ liệu.

Video hướng dẫn Bài tập trắc nghiệm cuối khoá Module 5 Tiểu Học


Thông tin thêm về Nội dung nào sau đây không thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học?

Nội dung nào sau đây ko thuộc thứ tự phân tách trường hợp thực tế về tham mưu, cung ứng học trò tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học? Để trả lời được câu hỏi này mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây để có cho mình câu giải đáp cân đối nhé.
1. Quy trình phân tách trường hợp thực tế về tham mưu, cung ứng học trò tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học?
A. Xác định vấn đề của học trò.
B. Thu thập thông tin của học trò.
C. Liệt kê các vấn đề/gian khổ của học trò.
D. Mày mò nguồn lực bên ngoài
2. Đâu là gian khổ đặc thù của học trò tiểu học trong cuộc sống học đường?
Đáp án: Khó khăn trong việc làm quen và thích nghi với môi trường học tập mới
3. Đặc dằn bụng sinh lý của học trò tiểu học
Trong 6 5 trước tiên của cuộc đời, các em mày mò môi trường bao quanh qua bản năng và các cảm quan của mình. Ở công đoạn tiếp theo, đứa trẻ từ 6-11 tuổi sẽ tiếp cận toàn cầu phê duyệt cả lý trí và nghĩ suy. Do ấy, đây là độ tuổi của những câu hỏi, trẻ có thiếu gì câu hỏi đặt ra cho người to và cần câu giải đáp cân đối, ko lấp liếm hay sơ sài.
Trẻ em ở thế hệ tiểu học là thực thể đang tạo nên và tăng trưởng cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội toàn cầu của mọi mối quan hệ. Do ấy, học trò tiểu học chưa đủ tinh thần, chưa đủ nhân phẩm và năng lực như 1 công dân trong xã hội, nhưng mà các em luôn cần sự bảo trợ, tương trợ của người to, của gia đình, nhà trường và xã hội.
Học trò tiểu học dễ thích ứng và tiếp thu cái mới và luôn hướng đến ngày mai. Nhưng cũng thiếu sự cao độ, bản lĩnh ghi nhớ và để ý có chủ định chưa được tăng trưởng mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn biểu thị rõ nét. Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh. Đối với học trò tiểu học có sự ghi nhớ trực giác – hình tượng tăng trưởng chiếm điểm cộng hơn sự ghi nhớ từ ngữ – logic. Tư duy của trẻ con mới tới trường là tư duy chi tiết, dựa vào những đặc điểm trực giác của nhân vật và hiện tượng chi tiết. Trong sự tăng trưởng tư duy ở học trò tiểu học, tính trực giác chi tiết vẫn còn trình bày ở các lớp đầu cấp và sau ấy chuyển dần sang tính nói chung ở các lớp cuối cấp.
Đối với học trò tiểu học, các em có sự ghi nhớ trực giác tăng trưởng chiếm điểm cộng hơn sự ghi nhớ từ ngữ. Thí dụ các em sẽ miêu tả về 1 chú chim bồ câu dễ ợt hơn sau lúc xem hình ảnh hơn là nghe khái niệm bằng lời nói rằng chim bồ câu thuộc họ chim, có 2 cái cánh, biết đẻ trứng… Vì thế, trẻ khi này chỉ ân cần để ý tới những môn học có đồ dùng, tranh ảnh trực giác sinh động, quyến rũ, có trò chơi hoặc có cô giáo dịu dàng.Ngoài ra, trẻ vẫn còn thiếu sự cao độ, bản lĩnh ghi nhớ và để ý có chủ định, có tính hiếu động và dễ xúc động. Trẻ nhớ rất nhanh mà quên cũng rất nhanh.
Trong công đoạn dạy học và giáo dục, thầy cô giáo cần nắm chắc đặc điểm này. Vì thế, trong dạy học lớp ghép, thầy cô giáo cần bảo đảm tính trực giác trình bày qua dùng người thực, việc thực, qua dạy học cộng tác hành động để tăng trưởng tư duy cho học trò. Giáo viên cần chỉ dẫn học trò tăng trưởng bản lĩnh phân tách, tổng hợp, trừu tượng hóa, nói chung hóa, bản lĩnh suy đoán và suy luận qua hoạt động với thầy, với bạn.
Khi nói về đặc dằn bụng lý của học trò tiểu học, vấn đề tình thân, tình bạn,… cũng là 1 nhân tố rất quan trọng trong công đoạn tăng trưởng của trẻ ở thế hệ này. Đối với học trò tiểu học, tình cảm có địa điểm đặc thù vì nó gắn kết nhận thức với hoạt động của trẻ con. Tình cảm hăng hái sẽ kích thích trẻ con nhận thức tốt và xúc tiến các em hoạt động đúng mực.
Ở thế hệ này, đời sống cảm xúc, tình cảm của các em khá phong phú, nhiều chủng loại và căn bản là mang tình trạng hăng hái. Các em bỡ ngỡ, xa lạ mà cũng mau chóng bắt nhịp làm quen với bạn mới, bạn cùng lớp. Trẻ kiêu hãnh vì được gia nhập Đội, hãnh diện vì được thầy u, thầy cô bình chọn cao hay ủy quyền những công tác chi tiết. Các em đã biết điều khiển tâm cảnh của mình, thậm chí còn biết bưng bít lúc nhu yếu. Học trò tiểu học thường có tâm cảnh không lo nghĩ, sảng khoái, vui mừng, ấy cũng là những điều kiện thuận tiện để giáo dục cho các em những chuẩn mực đạo đức cũng như tạo nên những nhân phẩm trí óc nhu yếu.
Ngoài ra tâm lí của học trò dân tộc còn biểu thị ở việc thiếu quyết tâm, thiếu bản lĩnh phê phán và cứng nhắc trong hoạt động nhận thức. Học trò có thể học được tính cách hành động trong điều kiện này mà lại ko biết áp dụng tri thức đã học vào trong điều kiện tình cảnh mới. Vì thế trong môi trường lớp ghép thầy cô giáo cần ân cần đến việc việc tăng trưởng tư duy và kĩ năng học tập cho học trò trong môi trường nhóm, lớp. Việc học tập của các em còn bị chi phối bởi nhân tố gia đình, điều kiện địa lý và các nhân tố xã hội khác yêu cầu nhà trường, gia đình, xã hội cần có sự liên kết chặt chẽ để tạo động lực học tập cho học trò.
Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho thầy cô giáo của mục Tài liệu.

TagsDành cho thầy cô giáo

[rule_2_plain]

[rule_3_plain]

#Nội #dung #nào #sau #đây #ko #thuộc #quy #trình #phân #tích #trường #hợp #thực #tiễn #về #tư #vấn #hỗ #trợ #học #sinh #tiểu #học #trong #hoạt #động #giáo #dục #và #dạy #học


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Nội #dung #nào #sau #đây #ko #thuộc #quy #trình #phân #tích #trường #hợp #thực #tiễn #về #tư #vấn #hỗ #trợ #học #sinh #tiểu #học #trong #hoạt #động #giáo #dục #và #dạy #học

Đánh Giá Bài tập trắc nghiệm cuối khoá Module 5 Tiểu Học

Đánh Giá - 9.9

9.9

100

Hướng dẫn câu hỏi nội dung nào sau đây không thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học? chi tiết đầy đủ !

User Rating: Be the first one !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button