Tài Liệu

Hướng dẫn điều trị F0 tại nhà

Trước tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, TP Hồ Chí Minh đã triển khai thực hiện cách ly điều trị F0 tại nhà.

Để nâng cao sức khỏe cho người bệnh, giảm tỷ lệ diễn tiến nặng tại nhà, F0 cần chú ý thực hiện các biện pháp tự chăm sóc sức khỏe, sử dụng thuốc đúng cách và tìm đến sự tư vấn của nhân viên y tế khi có dấu hiệu bất thường. Vậy sau đây là toàn bộ hướng dẫn điều trị F0 tại nhà, mời các bạn cùng theo dõi nhé.

Hướng dẫn điều trị người mắc Covid-19 cách ly tại nhà

  • Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà
  • 7 nhóm thuốc điều trị ngoại trú cho F0 tại nhà
  • Hướng dẫn điều trị F0 tại nhà theo Quyết định 4038
  • Hướng dẫn điều trị F0 tại nhà theo Công văn 5450

Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà

Khoảng 80% bệnh nhân Covid-19 ở thể nhẹ, chỉ ho, mệt, sốt nhẹ và tự hồi phục sau 7-10 ngày, 20% bệnh nhân chuyển nặng, thường trong 5-8 ngày. Nếu biểu hiện bệnh nhẹ, bạn có thể tham khảo các bước sau:

1) Chuẩn bị

Phòng cách ly: Phòng riêng, thông thoáng, có cửa sổ, khu vực vệ sinh riêng (chỉ sử dụng quạt trong phòng, không nên dùng điều hoà).

Vật dụng cơ bản: Đồ dùng vệ sinh cá nhân, thùng rác riêng, quạt máy, bình đun nước siêu tốc, khẩu trang, găng tay, bát đũa, bột giặt…

Thuốc: Hạ sốt, tiêu hoá, dạ dày, tiêu chảy, chữa đau họng, dầu xoa, oresol, nước muối súc miệng, xịt mũi, các loại tăng sức đề kháng nhất là Vitamin C, Vitamin D3.

Thiết bị y tế: Nhiệt kế, máy đo huyết áp, máy đo oxy trong máu (không bắt buộc).

2) Chữa trị

Các triệu chứng ban đầu có thể gặp phải

  • Sốt, ho khan, mệt mỏi, đau cơ.
  • Đau họng, chảy nước mũi, đau đầu, nôn, tiêu chảy.
  • Rối loạn khứu giác, tê lưỡi.

Khi bị sốt không nên nằm lâu một tư thế, có thể nằm nghiêng, sấp, hoặc ngồi thẳng đứng để thay đổi tư thế 2 giờ một lần.

Sử dụng thuốc hạ sốt cách nhau 4-6 giờ tuỳ loại, thuốc hạ sốt có hiệu quả sau 1 giờ nên tránh nôn nóng mà uống quá liều lượng, có thể ảnh hưởng tới gan.

Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc kháng sinh. Tất cả các loại thuốc kê đơn phải do bác sĩ chỉ định.

Ăn uống

  • Uống nhiều nước ấm, uống oresol bù nước.
  • Bổ sung tỏi, sả… vào thực đơn mỗi ngày.
  • Ăn đồ nhẹ, dễ tiêu, bổ sung trái cây, vitamin C.
  • Ăn đầy đủ, không bỏ bữa nhưng cũng không nên ăn quá nhiều.

Tập thể dục nhẹ nhàng hằng ngày, đi lại nhiều, hít thở sâu, đều.

Kiểm tra

Đo thân nhiệt

Nếu sốt trên 38,5 độ C, có thể dùng paracetamol hạ sốt, liều 10-15 mg/kg/lần, không quá 60 mg/kg/ngày cho trẻ em và không quá 2 g/ngày với người lớn. Trẻ em không uống quá 4 lần trong một ngày.

Đếm mạch

Vị trí đặt ba ngón tay như hình, bạn sẽ thấy mạch đập dưới tay mình.

  • Người lớn mạch bình thường 60-90 lần một phút, trên 100 hoặc dưới 50 lần, bạn nên báo y tế.
  • Trẻ mới sinh mạch bình thường 100-160 lần một phút; 0-5 tháng tuổi 90-150 lần; 6-12 tháng tuổi 80-140 lần; 1-3 tuổi 80-130 lần; 3-5 tuổi 80-120 lần; 6-10 tuổi 70-110 lần; 11-14 tuổi 60-105 lần; 15-20 tuổi 60-100 lần.

Đo nhịp thở

Nằm thư thái 5-10 phút, sau đó đếm số lần lồng ngực phồng lên xẹp xuống.

  • Người lớn nhịp thở bình thường là 16-20 lần một phút, trên 22 hoặc dưới 15 lần, bạn nên báo y tế.
  • Trẻ em nhịp thở nhanh hơn người lớn: trẻ mới sinh 30-50 lần một phút; 0-5 tháng tuổi 25-40 lần; 6 tháng-5 tuổi 20-30 lần; 6-10 tuổi 15-30 lần; trẻ 11-20 tuổi 12-30 lần.

Đo oxy trong máu (SpO2) theo hướng dẫn y tế

  • Từ 94% trở lên, người bệnh tiếp tục theo dõi 3-4 lần mỗi ngày xem có ổn định hay không.
  • Cao hơn 90% nhưng thấp hơn 94%, cần liên hệ y tế để được tư vấn hoặc nhập viện.
  • Thấp hơn 90%, là biểu hiện bệnh Covid-19 trở nặng, cần gọi y tế hoặc nhanh chóng vào bệnh viện.

Khai báo

  • Ghi nhật ký hằng ngày về các triệu chứng và thông số nhiệt độ, mạch đập, nhịp thở, huyết áp và oxy trong máu (không bắt buộc).
  • Cập nhật thông tin qua phần mềm hoặc thông báo cho cán bộ y tế.

3) Cấp cứu

Biểu hiện cần cấp cứu

4) Người chăm sóc

  • Trẻ em, người có bệnh nền nguy hiểm, người già không nên ở cùng bệnh nhân.
  • Người chăm sóc cần mặc đồ bảo hộ, khẩu trang và găng tay.
  • Bỏ rác thải vào thùng riêng, niêm phong và xử lý riêng.
  • Rửa tay sạch, súc miệng nước muối.
  • Bổ sung thêm vitamin C, B1, B6, B12.

7 nhóm thuốc điều trị ngoại trú cho F0 tại nhà

Danh mục 7 nhóm thuốc này được ban hành kèm theo Quyết định số 4109/ QĐ-BYT ngày 26/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế

TT

Tên thuốc

1.

Thuốc hạ sốt, giảm đau

Paracetamol: cho trẻ em: gói bột hoặc cốm pha h ỗ n dịch uống hàm lượng 80mg, 100 mg, 150mg hoặc 250mg; cho người lớn: viên nén 250mg hoặc 500mg

2.

Thuốc cân bằng điện giải

Dung dịch Oresol, gói bù nước, chất điện giải khác

3.

Thuốc hỗ trợ nâng cao sức khỏe , tăng sức đề kháng

Vitamin tổng hợp có một trong các thành phần sau: vitamin B 1 , B6 và B12; vitamin C (có thể bao gồm kẽm); vitamin D

4.

Thuốc sát khuẩn hầu họng

– Natri clorit (dung dịch 0,9% hoặc viên pha nước muối)

– Thuốc sát khuẩn hầu họng khác

5.

Thuốc kháng vi rút

Sử dụng theo đề cương nghiên cứu lâm sàng được Bộ Y tế phê duyệt hoặc theo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc sau khi thuốc được cấp giấy phép lưu hành sản phẩm tại Việt Nam

6.

Thuốc chống viêm corticosteroid đường uống: lựa chọn một trong các thuốc sau:

– Dexamethason 0,5mg (viên nén)

– Methylprednisolon 16mg (viên nén)

– Prednisolon 5mg (viên nén)

7.

Thuốc chống đông máu đường uống: lựa chọn một trong 02 thuốc sau

– Rivaroxaban 1 0 mg (viên)

– Apixaban 2,5mg (viên)

Hướng dẫn điều trị F0 tại nhà theo Quyết định 4038

Hướng dẫn điều trị F0 tại nhà theo Công văn 5450

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page