Giáo án lớp 1 bộ sách Cánh Diều (đầy đủ các môn) Giáo án SGK lớp 1 năm 2020 – 2021

Giáo án lớp 1 bộ sách Cánh Diều trọn bộ cả 5 8 môn Toán, Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Đạo đức, Mỹ thuật, Âm nhạc, Thiên nhiên – xã hội lớp 1. Giúp thầy cô đơn giản tham khảo, soạn giáo án cho mình.

Đây là 5 đầu khai triển sách giáo khoa lớp 1 mới này, nên rất nhiều thầy cô còn bỡ ngỡ, gặp vấn đề trong công đoạn mày mò, soạn giáo án.

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều

Bài 1: EM LÀ HỌC SINH

(4 tiết)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

– Làm quen với thầy cô và bằng hữu.

– Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu quan điểm, cộng tác với bạn,…

– Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng lúc đứng lên đọc bài hoặc phát biểu quan điểm; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ căn bản; có tinh thần gìn giữ sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),…

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1.

– Vở Luyện viết 1, tập 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Khởi động:Bình ổn HS hát
2/Khám phá
1. Thầy cô tự giới thiệu về mình. (Bỏ dở hoạt động này, nếu thầy trò đã làm quen với nhau từ trước). HS lắng tai

2. HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS nối tiếp nhau tự giới thiệu (phệ, rõ) trước thầy cô và các bạn trong lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, 5 sinh), học lớp…, thị hiếu, nơi ở,…

* GV cần giúp cho tất cả HS trong lớp được tự giới thiệu. Để đỡ mất thời kì, HS có thể đứng trước lớp hoặc đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự giới thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp vỗ tay.

GV khuyến khích HS giới thiệu vui, thiên nhiên, hồn nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu về mình phệ, rõ, ấn tượng

HS giới thiệu

Lớp vỗ tay khuyến khích bạn

3. GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập 1

– Đây là sách Tiếng Việt 1, tập 1. Sách dạy các em biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều điều thú vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các em cần gìn giữ sách cẩn thận, ko làm quăn mép sách, ko viết vào sách.

– HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí hiệu trong sách.

HS lắng tai

-HS theo dõi tiến hành

TIẾT 2
1/ Khởi động: Bình ổn HS hát
2/Khám phá

a) Kĩ thuật đọc

HS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, 2 bạn bé đang làm gì? (Hai bạn đang làm việc nhóm đôi, cùng đọc sách, bàn luận về sách). Từ bữa nay, các em khởi đầu đọc bài trong SGK. Sang học kì II, mồi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau ấy đọc lại cho thầy cô và các bạn nghe những gì mình đã đọc. Các tiết học này sẽ giúp các em tăng mạnh kỹ năng đọc và biết thêm nhiều điều thú vị, hữu dụng.

GV chỉ dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng lưng, mắt cách xa sách khoảng 25 – 30 centimet để ko mắc bệnh cận thị.

b) Hoạt động nhóm

– HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV: Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì? (Các bạn đang làm việc nhóm). Ấy là nhóm phệ (4 người). Làm việc nhóm sẽ giúp các em có kỹ năng cộng tác với bạn để kết thúc bài tập. Ở học kì I, các em sẽ được làm quen với hoạt động nhóm đôi (2 bạn), đôi lúc với nhóm 3 4 bạn. Từ học kì II, tới phần Luyện tập tổng hợp, các em sẽ hoạt động nhóm 3-4 bạn nhiều hơn.

– GV giúp HS tạo nên nhóm: nhóm đôi – nhóm với bạn ngồi kế bên; nhóm 4 (ghép 2 bàn học lại). Có thể chờ tới học kì II mới tạo nên nhóm 4 (VD: nhóm tự đọc sách để HS bàn luận sách báo, cùng đi thư viện, cung ứng nhau đọc sách,…). GV chỉ định 1 HS làm nhóm trưởng trong tháng đầu. Mồi HS trong nhóm sẽ tuần tự làm nhóm trưởng trong những tháng tiếp theo. Để các thành viên trong nhóm người nào cũng làm việc, cũng cống hiến, các em sẽ cùng bàn luận, bàn bạc, kết thúc bài tập, kết thúc trò chơi, cộng tác báo cáo kết quả (ko chỉ đại diện nhóm báo cáo kết quả).

c) Nói – phát biểu quan điểm

– HS nhìn hình 4: Em nói. GV: Bạn HS trong tranh đang làm gì? (Bạn đang phát biểu quan điểm). Các em để mắt tới tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm mẫu. (Nhắc HS ko cần bó tay lúc đứng lên phát biểu).

– GV: Khi phát biểu quan điểm trước lớp, các em cần nói phệ, rõ để cô và các bạn nghe rõ những điều mình nói. Nói quá bé thì cô và các bạn ko nghe được.

– HS thực hành luyện nói trước lớp. VD: Giới thiệu bản thân; nói về bác mẹ,…

d) Học với người nhà

HS nhìn hình 5: Em học ở nhà. GV: Bạn HS đang làm gì? (Bạn đang bàn luận cùng bác mẹ về bài học. Cha mẹ quan tâm hỗ trợ bạn). Những gì các em đã học ở lớp, các em hãy bàn luận thường xuyên cùng bác mẹ, ông bà, anh chị em,… Mọi người hiểu việc học của em, sẽ hỗ trợ em rất nhiều.

g) Hoạt động trải nghiệm – đi thăm quan

HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm. GV: Các bạn HS đang làm gì? (Các bạn đang thăm quan Chùa 1 Cột ở Hà Nội cùng cô giáo). Ở lớp 1, các em sẽ được đi thăm quan 1 số cảnh đẹp, 1 số di tích lịch sử của địa phương. Đi thăm quan cũng là 1 cách học. Các em xem xét: Khi đi thăm quan, các em cần tiến hành đúng đòi hỏi của cô: bám sát lớp và cô, ko đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc trưng lúc qua đường cần theo đúng chỉ dẫn của cô.

h) Đồ dùng học tập của em

– HS nhìn hình các đồ dùng học tập. GV: Đây là gì? (HS: Đây là ĐDHT của HS). GV chỉ từng hình, HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,…

– HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho thầy / cô rà soát.

– GV: ĐDHT là bạn học thân thiện của em, giúp em rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy gìn giữ ĐDHT cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn mép sách, vở; ko viết vào sách.

HS lắng tai

HS giải đáp

HS làm việc theo nhóm

HS tiến hành

-HS giải đáp

HS quan sát, giải đáp câu hỏi

HS tiến hành

Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt động lớp; thực hành luyện tập. VD:

S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.

B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.

V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất

HS lắng tai

TIẾT 4
1/ Khởi động: Bình ổn HS hát
2/Khám phá

A/Tiêu chí

– Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế háo hức cho HS bước vào lớp 1 (Cuối lớp 1, HS sẽ được học bài thơ Gửi lời chào lớp 1, sẵn sàng tâm thế lên lớp 2).

– Giúp HS bước đầu cảm thu được vẻ đẹp của tiếng Việt.

– Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu không giống nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kí hiệu ghi ngôn ngữ – nghĩa là chữ viết).

a) Dạy hát

HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài Chúng em là học trò lớp 1.

b) Trao đổi cuối tiết học

– Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có hay ko?

– Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:

+ Những kí hiệu nào trình bày giọng hát (cao thấp, dài ngắn) của các em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này.

+ Những kí hiệu nào đánh dấu lời hát của các em? Cô sẽ dạy các em những chữ này để các em biết đọc, biết viết.

HS tuân theo lời cô giáo

HS giải đáp

BÀI 1: A, C

I. MỤC TIÊU:

1. Phát triển các năng lực đặc trưng – năng lực tiếng nói:

– Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mẫu hình “âm đầu-âm chính” : ca.

– Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.

– Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.

2. Góp phần tăng trưởng các năng lực chung và nhân phẩm:

– Khơi gợi tình yêu tự nhiên.

– Khơi gợi óc tìm tòi, áp dụng những điều đã học vào thực tiễn.

II. CHUẨN BỊ:

– Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.

– Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học trò làm bài tập 5.

– Bảng con, phấn, bút dạ để học trò làm bài tập 6 (tập viết).

– Vở Bài tập Tiếng Việt .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1, 2

Hoạt động của thầy cô giáo Hoạt động của học trò
1. Khởi động (3 phút)
– Bình ổn – Hát
– Giới thiệu bài:

Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Bữa nay các em sẽ học bài trước tiên: âm a và chữ a; âm c và chữ c.

– GV ghi chữ a, nói: a

– GV ghi chữ c, nói: c (cờ)

– Lắng tai

– 4-5 em, cả lớp : a

– Tư nhân, cả lớp : c

– GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Các hoạt động chủ công.
Hoạt động 1. Khám phá
Tiêu chí: HS nhận diện các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mẫu hình “âm đầu-âm chính” : ca.
a. Dạy âm a, c.

– GV đưa lên bảng cái ca

– Đây là cái gì?

– GV chỉ tiếng ca

– GV nhận xét

– HS quan sát

– HS : Đây là cái ca

– HS nhận diện c, a

– HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca

– GV chỉ tiếng ca và mẫu hình tiếng ca

ca

c

a

– GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?

– HS quan sát

– HS giải đáp nối liền: Tiếng ca gồm có âm c và âm a. Âm c đứng trước và âm a xếp sau.

* Đánh vần.

– Giáo viên chỉ dẫn cả lớp vừa nói vừa trình bày động tác tay:

+ Chập 2 tay vào nhau để trước mặt, phát âm : ca

+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ

+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: a

+ Vừa chập 2 bàn tay lại, vừa phát âm: ca.

– GV cùng 1 tổ học trò đánh vần lại với vận tốc nhanh dần: cờ-a-ca

– Quan sát và cùng làm với GV

– HS làm và phát âm cùng GV

– HS làm và phát âm cùng GV

– HS làm và phát âm cùng GV

– HS làm và phát âm cùng GV

– HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.

– Tư nhân, tổ nối liền nhau đánh vần: cờ-a-ca

– Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca

b. Củng cố:

– Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?

– Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?

– GV chỉ mẫu hình tiếng ca

– Chữ c và chữ a

– Tiếng ca

– HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca, ca

Hoạt động 2. Luyện tập
Tiêu chí : Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
2.1. Mở mang vốn từ. (BT3: Nói phệ tiếng có âm a….)

a. Xác định đòi hỏi

– GV nêu đòi hỏi của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ sách mở trang 6 cho HS quan sát) rồi nói phệ tiếng có âm a. Thì thầm (nói khẽ) tiếng ko có âm a

– Học trò lắng tai đòi hỏi và mở sách tới trang 6.

b. Nói tên sự vật

– GV chỉ từng hình theo số quy trình mời học trò nói tên từng con vật.

– GV chỉ từng hình đòi hỏi cả lớp nói tên tên từng sự vật.

– Cho HS làm bài trong vở Bài tập

– HS tuần tự nói tên từng con vật: gà, cá, nhà, thỏ, lá

– HS nói đồng thanh

– HS làm tư nhân nối a với từng hình chứa tiếng có âm a trong vở bài tập

c. Tìm tiếng có âm a.

– GV làm mẫu:

+ GV chỉ hình gà gọi học trò nói tên con vật.

+ GV chỉ hình thỏ gọi học trò nói tên con vật.

* Trường hợp học trò ko phát xuất hiện tiếng có âm a thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát xuất hiện.

– HS nói phệ gà (vì tiếng gà có âm a)

– HS thầm thì thỏ (vì tiếng thỏ ko có âm a)

d. Báo cáo kết quả.

– GV chỉ từng hình mời học trò báo cáo kết quả theo nhóm đôi.

+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói phệ : gà

+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói phệ : cá

+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói phệ : cà

+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói phệ : nhà

+ HS1 chỉ hình 5- HS2 thầm thì : thỏ

+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói phệ : lá

– GV chỉ từng hình theo quy trình xáo trộn, bất kì, mời học trò báo cáo kết quả

– HS báo cáo tư nhân

– GV chỉ từng hình đòi hỏi học trò nói.

– GV đố học trò tìm 3 tiếng có âm a (Cung cấp HS bằng hình ảnh)

– HS cả lớp đồng thanh nói phệ tiếng có âm a, thầm thì tiếng ko có âm a.

– HS nói (cha, bà, da,…)

2.2. Mở mang vốn từ. (Bài tập 4: Tìm tiếng có âm c (cờ)
a. Xác định đòi hỏi của bài tập
– GV nêu đòi hỏi bài tập : Vừa nói phệ tiếng có âm c vừa vỗ tay. Thì thầm tiếng ko có âm c. – HS theo dõi

b. Nói tên sự vật

– GV chỉ từng hình theo số quy trình mời 1 học trò nói tên từng con vật.

– GV chỉ từng hình đòi hỏi cả lớp nhắc tên tên từng sự vật.

– GV giảng nghĩa từ cú : là loài chim ăn thịt, kiếm mồi vào đêm hôm, có mắt phệ rất tinh)

– Cho HS làm bài trong vở Bài tập

– HS tuần tự nói tên từng con vật: cờ, vịt, cú, cò, dê, cá

– HS nói đồng thanh (nói phệ, bảo nhỏ)

– HS lắng tai

– HS làm tư nhân nối a với từng hình chứa tiếng có âm a trong vở bài tập

c. Báo cáo kết quả.

– GV chỉ từng hình mời học trò báo cáo kết quả theo nhóm đôi.

+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói phệ : cờ vỗ tay 1 cái

+ HS1 chỉ hình 2- HS2 thầm thì : vịt ko vỗ tay

+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói phệ : cú vỗ tay 1 cái

+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói phệ : cò vỗ tay 1 cái

+ HS1 chỉ hình 5- HS2 thầm thì : dê ko vỗ tay

+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói phệ : cá vỗ tay 1 cái

– GV chỉ từng hình theo quy trình xáo trộn, bất kì, mời học trò báo cáo kết quả

– HS báo cáo tư nhân

– GV chỉ từng hình đòi hỏi học trò nói.

– GV đố học trò tìm 3 tiếng có âm c (Cung cấp HS bằng hình ảnh)

– HS cả lớp đồng thanh nói phệ tiếng có âm c, thầm thì tiếng ko có âm c.

– HS nói (cỏ, cáo, cờ…)

2.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)

a) Giới thiệu chữ a, chữ c

– GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các em vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)- mẫu chữ ở dưới chân trang 6.

– GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới chân trang 7.

– Lắng tai và quan sát

– Lắng tai và quan sát

b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ

– GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và giới thiệu cảnh huống: Bi và Hà cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các em cộng với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé.

* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ

– GV rà soát kết quả, khen HS đúng

– Cho học trò nhắc lại tên tự

– HS lắng tai

– HS làm tư nhân tìm chữ a rồi cài vào bảng cài.

– HS giơ bảng

– HS đọc tên tự

* GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ

– GV rà soát kết quả, khen HS đúng

– Cho học trò nhắc lại tên tự

* Cho HS làm việc tư nhân khoanh vào chữ a trong bài tập 5 VBT

– HS làm tư nhân tìm chữ c rồi cài vào bảng cài.

– HS giơ bảng

– HS đọc tên tự

* Làm bài tư nhân

Tiết 3

– GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học

– HS đánh vần: cờ-a-ca

– HS đọc trơn ca

– HS nói lại tên các con vật, sự vật

2.4. Tập viết (Bảng con – BT 6)
a. Chuẩn bị.

– Đề xuất HS lấy bảng con. GV chỉ dẫn học trò cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt tới bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhõm bằng khăn ẩm để tránh bụi.

b. Làm mẫu.

– HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của GV

– GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ vừa.

– GV chỉ bảng chữ a, c

– HS theo dõi

– HS đọc

– GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng phệ trên bảng vừa chỉ dẫn thứ tự viết :

+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong trái. Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.

+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ điểm ngừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín tới dòng kẻ 2 thì ngừng lại.

+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, để mắt tới nối giữa chữ c với chữ a.

– HS theo dõi

c. Thực hành viết

– Cho HS viết trên khoảng ko

– Cho HS viết bảng con

– HS viết chữ c, a và tiếng ca lên khoảng ko trước mặt bằng ngón tay trỏ.

– HS viết bài tư nhân trên bảng con chữ c, a từ 2-3 lần

d. Báo cáo kết quả

– GV đòi hỏi HS giơ bảng con

– GV nhận xét

– HS giơ bảng theo hiệu lệnh.

– 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp

– HS khác nhận xét

– Cho HS viết chữ ca

– GV nhận xét

– HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần

– HS giơ bảng theo hiệu lệnh.

– HS khác nhận xét

3. Hoạt động nối liền.

– GV nhận xét, bình chọn tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.

– Về nhà làm lại BT5 cùng người nhà, xem trước bài 2

– GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên bảng con

– Lắng tai

BÀI 2: cà, cá

I. MỤC TIÊU:

1. Phát triển các năng lực đặc trưng – năng lực tiếng nói:

– Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.

– Biết đánh vần tiếng có mẫu hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá

– Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được thầy cô giáo chỉ dẫn phát âm), tự tìm được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.

– Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)

2. Góp phần tăng trưởng các năng lực chung và nhân phẩm:

– Khơi gợi tình yêu tự nhiên, động vật.

– Khơi gợi óc tìm tòi, áp dụng những điều đã học vào thực tiễn.

II. CHUẨN BỊ:

– Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.

– Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 5

– Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT6 (tập viết)

– Vở Bài tập Tiếng Việt .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

Hoạt động của thầy cô giáo Hoạt động của học trò
1. Khởi động (3 phút)
– Bình ổn – Hát
– Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ a, c và tiếng ca – 2 – 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh
+ GV cho học trò nhận xét
– Giới thiệu bài

+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Bữa nay các em sẽ làm quen với 2 thanh của tiếng Việt là thanh huyền và thanh sắc; học đọc tiếng có thanh huyền, thanh sắc.

+ GV ghi từng chữ , nói:

+ GV ghi chữ , nói:

– Lắng tai

– 4-5 em, cả lớp : “cà”

– Tư nhân, cả lớp : “cá”

2. Các hoạt động chủ công. (35 phút)

Hoạt động 1. Khám phá (15 phút)

Tiêu chí:

– Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.

– Biết đánh vần tiếng có mẫu hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá

…….

>>> Tải file để tham khảo trọn bộ giáo án Giáo án Tiếng Việt 1 bộ sách Cánh diều!

…….

Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 1 sách Cánh Diều

Chủ đề 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC

Tuần 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA EM

Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

LÀM QUEN VỚI HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ

1. Tiêu chí

HS được tham dự và làm quen với hoạt động Sinh hoạt dưới cờ

2. Gợi ý cách thực hiện

– Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ trước tiên của 5 học mới:

+ Bình ổn tổ chức

+ Chỉnh đốn đội ngũ, y phục

+ Đứng trang nghiêm.

+ Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca.

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu, chương trình của tiết chào cờ

+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

– GV giới thiệu và nhấn mạnh hơn cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:

+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt số đông được tiến hành thường xuyên vào đầu tuần

+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục HS tình yêu Quốc gia, củng cố và tăng lên tri thức; đoàn luyện kỹ năng sống; gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và đoàn luyện, tăng lên ý thức hiếu học, tính hăng hái hoạt động của HS

+ 1 số hoạt động trong tiết chào cờ: tiến hành nghi lễ chào cờ, nhận xét thi đua của các lớp trong tuần; tổ chức 1 số hoạt động trải nghiệm cho HS, góp phần giáo dục 1 số nội dung: an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kỹ năng sống, trị giá sống.

Tiết 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA EM

1. Tiêu chí

Sau hoạt động, HS có bản lĩnh:

– Làm quen với trường học mới, trường tiểu học

– Bước đầu biết được quang cảnh sư phạm của nhà trường, các hoạt động diễn ra ở nhà trường

– Vui vẻ, phấn chấn, có hứng thú với các hoạt động số đông ở môi trường học mới

2. Chuẩn bị

– Tranh ảnh về ngôi trường tiểu học

– Những hình ảnh có ý nghĩa truyền thống của trường tiểu học – nơi HS khởi đầu tới trường

– Các phương tiện vui chơi tuỳ thuộc vào trò chơi GV chọn lọc

3. Các hoạt động chi tiết

Hoạt động 1: Tham quan trường học

a. Tiêu chí

Giúp HS nhận mặt được nhiều hình ảnh về trường tiểu học, về các hoạt động, vui chơi của HS ở trường tiểu học

b. Cách thực hiện

– GV chỉ dẫn HS xem các bức tranh có trong danh sách; gợi ý chi tiết để các em biết cách quan sát tranh/ảnh với các câu hỏi như:

+Bức tranh này có đẹp ko? Em thấy những gì trong bức tranh này?

+ Em thích những gì có trong các bức tranh?

+ Vào học lớp 1 rồi, em cũng sẽ được tham dự nhiều hoạt động như các bạn trong tranh. Em có muốn được tham dự hoạt động với các bạn ko? Em thích hoạt động nào nhất? Tại sao?

– GV đưa HS đi thăm quan trường: khu lớp học, các phòng tác dụng (phòng âm nhạc, phòng mĩ thuật, phòng máy tính), sân số đông dục, phòng ăn, thư viện, vườn trường. Sau ấy, GV có thể đặt cho HS các caau hỏi như:

+ Trường tiểu học mới của em có gì khác với trường mẫu giáo nhưng em đã học?

+ Em thích nơi nào nhất trường?

c. Kết luận

HS quan sát trường học và các hoạt động học tập, vui chơi ở nhà trường. Qua ấy, các em bước đầu có hiểu biết về trường tiểu học của mình. Trường tiểu học khác xa với trường mẫu giáo các em học trước đây, có nhiều phòng học, phòng tác dụng và nhiều hoạt động học tập, vui chơi nhiều chủng loại

Hoạt động 2: Chia sẻ xúc cảm

a) Tiêu chí

Giúp HS tập dượt cách san sẻ với bằng hữu về những điều nhưng em biết được qua hoạt động thứ nhất hoặc trước ấy em đã được biết về trường tiểu học

b) Cách thực hiện

– GV chỉ dẫn HS san sẻ theo bàn hoặc theo từng cặp đôi về những điều nhưng các em nhận diện được sau lúc được thăm quan trường học hoặc xem ảnh GV giới thiệu

– GV quan sát hoạt động của HS, hỗ trợ những bàn/cặp đôi HS còn đang bối rối

c) Kết luận

– HS đoàn luyện kỹ năng làm việc số đông hoặc theo nhóm trong các hoạt động chung của lớp

– HS biết cách san sẻ nghĩ suy, xúc cảm của mình

Hoạt động 3: Trò chơi “ cùng về đích”

a) Tiêu chí

Giúp HS biết cách cùng vui chơi với nhau qua việc chơi các trò chơi của HS tiểu học

b)Cách thực hiện

– GV giới thiệu trò chơi, bình thường luật chơi, chỉ dẫn HS làm mẫu. HS làm thử theo chỉ dẫn của HS

– Luật chơi:

+ Mỗi đội chơi có 5 em xếp thành hàng dọc, nắm tay nhau. Các đội đứng vào địa điểm khởi hành. Khi nghe hiệu lệnh “Xuất phát”, các đội khởi đầu chuyển động. Đội nào về đích trước nhưng vẫn giữ nguyên hàng (ko em nào bị tuột tay) thì đội ấy thắng cuộc

+ HS tiến hành trò chơi theo chỉ dẫn của GV và tuân theo đúng luật chới. Các em nhắc nhở và hỗ trợ nhau tiến hành trò chơi thật vui vẻ

– GV theo dõi, quan sát, cổ vũ, hỗ trợ những đội chơi còn bối rối

c) Kết luận

HS làm quen được với nhau phê chuẩn trò chơi số đông, qua ấy các em biết được những trò chơi của HS tiểu học

Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
CÁC BẠN CỦA EM

1. Tiêu chí

HS bước đầu giới thiệu bản thân và làm quen với 1 số bạn mới trong lớp

2. Gợi ý cách thực hiện

– GV bình ổn và xếp đặt, đổi lại chỗ ngồi của các HS trong lớp (nếu cần)

– Tổ chức cho HS từng bàn giới thiệu và làm quen với nhau. GV có thể gợi ý 1 số câu hỏi: Tên bạn là gì? Nhà bạn ở đâu? Bạn thường tham dự những hoạt động nào ngoài giừo học? Bạn đã biết những bạn nào trong lớp?

– 1 số cặp HS lên trước lớp và giới thiệu về bản thân

– GV nhận xét và nhấn mạnh với HS về việc làm quen với các hoạt động học tập, vui chơi và gần gũi, kết đoàn với các bạn lúc ở trường

Tuần 2: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI

Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
XÂY DỰNG ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN

1. Tiêu chí

HS có tinh thần kết đoàn, hỗ trợ bằng hữu trong học tập và đoàn luyện

2. Gợi ý cách thực hiện

Nhà trường khai triển 1 số nội dung phát động phong trào “Đôi bạn cùng tiến”. Có thể có những hoạt động như sau:

– Nhắc nhở HS tham dự hỗ trợ các bạn trong lớp về việc học tập và đoàn luyện

– Các lớp đăng kí thành lập những đôi bạn cùng tiến để cùng hỗ trợ nhau học tập tốt, khuyến khích những bạn ở gần nhà nhau có thể đăng kí thành 1 đôi

– Chỉ dẫn 1 số việc làm để HS tiến hành: tích cực tham dự xây dựng bài; giảng bài cho bạn lúc bạn ko hiểu; tranh thủ chỉ dẫn, hỗ trợ bạn làm các bài GV vừa dạy trong giờ ra chơi, nghỉ giải lao, cùng nhau sẵn sàng bài ở nhà

Tiết 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI

1. Tiêu chí

Sau hoạt động, HS có bản lĩnh:

– Nhanh chóng làm quen với các bạn học mới ở lớp 1 và ở trường tiểu học

– Biết nói chuyện, bàn luận với các bạn cùng lớp về xúc cảm của bản thân mình.

– Phấn khởi, bạo dạn, tự tin lúc làm quen, nói chuyện cùng các bạn trong lớp

2. Chuẩn bị

– Tranh ảnh về quang cảnh buổi gặp mặt của HS lớp 1 với các HS trong trường tiểu học

– Những bông hoa và những món quà bé dùng cho cho các hoạt động 1 và 2

– Tuyển lựa 1 số bài hát thích hợp với HS lớp 1

3. Các hoạt động chi tiết

Hoạt động 1: Giới thiệu và làm quen

a) Tiêu chí

Giúp HS làm quen, mày mò về nhau và gắn mối quan hệ bằng hữu trong lớp học

b) Cách thực hiện

– GV tổ chức cho HS tham dự hoạt động “Giới thiệu cà làm quen” ở ngay tại sân trường. HS đứng thành vòng tròn, GV làm mẫu: cầm 1 bông hoa giới thiệu về mình (họ tên, tuổi, thị hiếu, lề thói). Sau ấy, GV mời em lớp trưởng tự giới thiệu về bản thân mình rồi tặng hoa cho bạn khác

– Trò chơi cứ thế tiếp tục cho tới lúc hết lượt HS trong lớp. Sau ấy GV có thể gọi bất kì 1 HS nào ấy và đòi hỏi em nói tên bạn kế bên hoặc tên bạn lớp trưởng hay tên cô giáo

c) Kết luận

Trong lớp có nhiều bạn với những đặc điểm, tính cách, thị hiếu không giống nhau. Việc mày mò về cô giáo và các bạn trong cả lớp qua các hoạt động tự giới thiệu và nhận mặt nhau giúp HS tự tin trước số đông, bước đầu tạo những gắn kết trong mối quan hệ bằng hữu

Hoạt động 2: Tìm bạn cùng thị hiếu

a) Tiêu chí

Giúp HS biết cách san sẻ, trình bày thị hiếu của bản thân để kết thân cùng thị hiếu

b) Cách thực hiện

GV tổ chức cho HS tham dự hoạt động “Tìm bạn cùng thị hiếu” như sau:

– HS cùng nhau đứng ở 1 góc sân trường để tiến hành hoạt động. GV hỏi để tìm đại diện 1 vài em với các thị hiếu không giống nhau như: thích hát, thích múa, thích đá bóng, thích nhảy dây. GV nêu hiệu lệnh “ Hãy về với bạn cùng thị hiếu với mình”. HS tự động chuyển động về phía bạn có cùng thị hiếu

– GV quan sát hoạt động của HS, hỗ trợ HS còn đang bối rối chưa biết chọn bạn nào

c) Kết luận

HS bước đầu biết trình bày thị hiếu của mình lúc tham dự vào hoạt động này và tìm được những người bạn có thị hiếu giống mình để cùng san sẻ

Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
HÁT VỀ TÌNH BẠN

1. Tiêu chí

Sau hoạt động, HS có bản lĩnh:

-Tự bình chọn việc tiến hành phong trào “ Đôi bạn cùng tiến”

– Yêu mến, kết đoàn với bằng hữu

2. Gợi ý cách thực hiện

(1) Nhận xét, bình chọn việc tiến hành phong trào “Đôi bạn cùng tiến” của lớp:

– GV tổ chức cho HS bàn luận cặp đôi và san sẻ trước lớp về những việc bản thân đã làm được và những mong muốn tiếp diễn tiến hành những việc làm đúng để cùng hỗ trợ nhau học tập

– Tuyên dương những tấm gương đôi bạn cùng tiến ở trong lớp

(2) Tổ chức HS hát về tình bạn

– GV chọn lọc và sẵn sàng 1 số video, đĩa nhạc về 1 số bài hát tình bạn. Gới ý 1 số bài hát về tìn bạn có thể sẵn sàng như: Chào người bạn mới tới ( Sáng tác: Lương Bằng Vinh), Tình bạn tuổi thơ (Sáng tác: Kiều Hồng Phượng, Nguyễn Quốc Việt), Tình bạn(Sáng tác: Yêu Lam)

– Tổ chức cho HS hát số đông hoặc có thể thi hát và trình diễn giữa các tổ, nhóm

Tuần 3: MỘT NGÀY Ở TRƯỜNG
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU AN TOÀN TRƯỜNG HỌC

1. Tiêu chí

Sau 1 hoạt động, HS có bản lĩnh:

– Biết 1 số luật lệ an toàn lúc tham dự giao thông

– Có tinh thần chấp hành đúng và tham dự giao thông an toàn, đặc biết ở cổng trường

2. Gợi ý cách thực hiện

Nhà trường khai triển 1 số nội dung phát động phong trào “An toàn trường học”, trong ấy có thể tiến hành 1 số chủ đề có liên can tới việc bảo đảm an toàn ở trường như “Cổng trường an toàn giao thông” (Có thể mời cảnh sát giao thông chỉ dẫn cho HS)

– Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tham dự tiến hành “ Cổng trường an toàn giao thông”, bảo đảm an toàn cho HS, xây dựng nhà trường tiến bộ, tránh gây ùn tắc ở cổng trường.

– Tuyên truyền và nhắc nhở HS 1 số xem xét lúc tham dự giao thông để xây dựng “Cổng trường an toàn giao thông”: xếp hàng ngay ngắn tầng lớp lúc ra về, để xe đúng nơi quy định theo hàng, lối; đội mũ bảo hiểm lúc ngồi sau xe mô tô, xe máy điện, xe đạp điện; nhắc nhở bác mẹ, người nhà đứng đón xếp hàng theo khu vực quy định, ko ngừng, đỗ xe ở ngay gần cổng trường để chờ đón HS

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: MỘT NGÀY Ở TRƯỜNG

1. Tiêu chí

Sau các hoạt động, HS có bản lĩnh:

– Nêu được 1 số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn lúc ở trường; sự cấp thiết phải có bạn lúc học tập và vui chơi.

– Bước đầu tạo nên được 1 số lề thói tự dùng cho bản thân lúc ở trường.

2. Chuẩn bị

Tranh ảnh về các hoạt động học tập và vui chơi của HS trong trường học

3. Các hoạt động chi tiết

Hoạt động 1: Trò chơi “Kết giao”

a)Tiêu chí:

HS nêu được 1 số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn lúc ở trường; sự cấp thiết phải có bạn lúc học tập và vui chơi.

b)Cách thực hiện:

(1) Thực hiện trò chơi theo nhóm

– HS phân thành các nhóm 6- 10 người.

– GV bình thường luật chơi: HS các nhóm đứng theo vòng tròn, 1 bạn làm quản trò đứng ở giữa vòng tròn. Khi quản trò hô: “Kết giao, kết thân”, các HS bao quanh sẽ đáp “Kết mấy? Kết mấy?”. Khi ấy, quản trò có thể nêu số lượng tuỳ thích, tỉ dụ: “kết đôi, kết đôi”; “kết 3, kết 3”… Ngay ngay lập tức sau lúc quản trò hô, các bạn HS trong nhóm sẽ chạy vào với nhau để tạo thành các nhóm có số người như quản trò đòi hỏi. Bạn nào ko có nhóm sẽ là người bại trận.

(2) Làm việc cả lớp

– HS giải đáp câu hỏi để nêu được cảm nhận sau lúc tham dự trò chơi: Em có vui lúc tham dự trò chơi này ko? Em có bị bại trận lần nào ko? Khi các bạn đều có nhóm kết thân nhưng em ko có thì em có xúc cảm như thế nào? Khi có bạn ở trường, em và bạn có thể cùng nhau làm những việc gì?…)

c) Kết luận

Khi ở trường, em và bạn cùng nhau tham dự nhiều hoạt động không giống nhau như: cùng nhau bàn bạc nhóm để học tập trong các tiết học, hỗ trợ nhau lúc gặp bài khó, cùng nhau tham dự các trò chơi trong các giờ nghỉ giữa giờ. Có bạn, chúng em học tốt hơn, có bạn, chúng em sẽ vui hơn.

Hoạt động 2: Quan sát và liên hệ, san sẻ về các hoạt động tự dùng cho lúc ở trường

a)Tiêu chí:

– Liên hệ và tự bình chọn những việc bản thân đã tiến hành lúc ở trường.

– Học trò tạo nên các xúc cảm hăng hái và bộc bạch quan điểm về việc tham dự các hoạt động tự dùng cho lúc ở trường.

b) Cách thực hiện:

(1) Làm việc cả lớp

– HS quan sát các tranh trong SHS (hoặc do GV trình chiếu lên bảng) và giải đáp 1 số câu hỏi: Các bạn trong tranh đang tham dự những hoạt động nào? Hoạt động ấy đem lại lợi ích gì?

(2) Làm việc theo nhóm 2 tới 4 học trò

– HS ngồi các nhóm 2 hoặc 4 người. Các nhóm bàn bạc theo các câu hỏi:

+ Ở trường, em và các bạn được tham dự những hoạt động nào?

+ Em đã tự làm được những việc gì lúc ở trường?

+ Việc làm ấy của em đem lại lợi ích gì?

– HS bộc bạch quan điểm; GV nhận xét và rút ra kết luận.

c) Kết luận:

Khi ở trường, các em nên tự tiến hành những việc như: xếp đặt, dọn đồ ăn trước và sau lúc ăn; gấp và cất chăn gối sau lúc ngủ trưa; vứt, nhặt rác để giúp sân trường sạch hơn; cất xếp ghế sau lúc chào cờ và hoạt động số đông; uống nước và vệ sinh tư nhân; hoa, cây cỏ ở vườn trường…

SINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ VIỆC THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG Ở CỔNG TRƯỜNG

1. Tiêu chí

HS tự liên hệ và bình chọn về những việc bản thân và các bạn trong lớp đã làm được để tham dự xây dựng “Cổng trường an toàn giao thông”.

2. Cách thực hiện

GV tổ chức cho HS tham dự 1 số hoạt động như:

– Chơi các trò chơi: thi nhận diện nhanh về các biển báo giao thông đường bộ; thi mua vai tham dự giao thông; mua vai xử lí các cảnh huống lúc tham dự giao thông đường bộ…

– Thảo luận và san sẻ cặp đôi và toàn lớp về: những việc nhưng bản thân đã chứng kiến, quan sát được về cảnh huống ko an toàn lúc tham dự giao thông; những việc nhưng bản thân đã tiến hành lúc tham dự phong trào Cổng trường an toàn giao thông; những lời khuyên đến các bạn trong lớp để tham dự giao thông an toàn….

– Múa hát theo chủ đề An toàn giao thông.

Tuần 4: AN TOÀN KHI VUI CHƠI

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA VUI TẾ TRUNG THU

1. Tiêu chí

HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có cảm xúc hăng hái về ngày tết Trung thu

2. Gợi ý cách thực hiện

Nhà trường có thể khai triển 1 số nội dung liên can tới ngày tết Trung thu

– Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu

– Tổ chức múa hát, rước đèn Trung thu cho HS toàn trường

– Thi bày mâm cỗ Trung thu

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI VUI CHƠI

1. Tiêu chí

Sau hoạt động, HS có bản lĩnh

– Nêu được những việc nên làm và ko nên làm lúc vui chơi

– Thể hiện xúc cảm và cách xử sự thích hợp trong 1 số cảnh huống, tình cảnh không xa lạ để bảo đảm an toàn cho bản thân và những người bao quanh lúc tham dự vui chơi

– Có kỹ năng tự điều chỉnh hành vi và tự bảo vệ bản thân, trình bày cách xử sự thích hợp lúc tham dự vui chơi an toàn

2. Chuẩn bị

– 1 số đồ vật để HS tham dự trò chơi: 1 quả bóng nhựa để chơi chuyền bóng, 1 chiếc khăn để chơi trò Bịt mắt bắt dê; các bông hoa có dán ảnh hoặc ghi tên những trò chơi an toàn và ko an toàn

– Thẻ mặt cười, mặt mếu

– Giđó A0, giấy màu, bút vẽ

3. Các hoạt động chi tiết

Hoạt động 1: Cùng vui chơi

a. Tiêu chí

– HS khởi động tạo tâm thế vào hoạt động, biểu hiện xúc cảm và hành vi lúc tham dự các trò chơi.

– HS liên hệ vè kể tên những hoạt động vui chơi lúc ở trường

b. Cách thực hiện

– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 tới 6 HS

– Mỗi nhóm HS tự chọn 1 trò chơi để cùng nhau tham dự: trò chơi chuyền bóng, trò chơi bịt mắt bắt dê, trò chơi thả đỉa 3 3

– HS tham dự trò chơi và san sẻ xúc cảm của bản thân sau lúc tham dự trò chơi:

(1) Thảo luận cặp đôi:

– HS tạo thành các cặp đôi

– Các cặp HS san sẻ theo các câu hỏi gợi ý:

+ Bạn vừa tham dự trò chơi nào?

+ Khi tham dự trò chơi, bạn cảm thấy như thế nào?

+ Theo bạn, nên làm gì và ko nên làm gì để bảo đảm an toàn lúc tham dự giao trò chơi ấy?

(2) Làm việc cả lớp:

– 2 tới 3 HS lên san sẻ trước lớp

– GV nhận xét chung và đặt câu hỏi:

+ Ngoài những trò chơi vừa được tham dự, các em còn tham dự các trò chơi nào khác?

+ Những trò chơi nào chúng ta nên chơi ở trường? Tại sao?

c. Kết luận

Có rất nhiều trò chơi không giống nhau, vui chơi giúp chúng ta giải toả căng thẳng, mỏi mệt. Tuỳ từng thời kì và vị trí nhưng em nên chọn những trò chơi thích hợp đề bảo đảm an toàn

Hoạt động 2: Quan sát tranh và chọn☺ hoặc ☹

a. Tiêu chí

Hs nêu được những việc nên làm và ko nên làm để bảo đảm an toàn lúc vui chơi ở trường

b. Cách thực hiện

– HS quan sát các hình từ 1-4 trong SGK trang 13 và bàn bạc cặp đôi:

+ Các bạn trong mỗi tranh đang tham dự trò chơi gì?

+ Em có nhất trí với các bạn trong tranh ko? Tại sao? Chọn mặt cười dưới trò chơi em nhất trí và chọn mặt mếu dưới trò chơi em ko nhất trí

+ Chúng ta nên làm gì và ko nên làm gì để bảo đảm an toàn lúc vui chơi?

– 1 số cặp HS lên trước lớp, chỉ tranh và bộc bạch thái độ của mình với việc làm của các bạn trong tranh. GV có thể đặt câu hỏi để HS liên hệ thêm về bản thân: Em đã từng tham dự trò chơi giống bạn chưa? Nếu em có mặt ở ấy, em sẽ nói với các bạn điều gì?

c. Kết luận

Khi ở trường hoặc những nơi công cộng, đông người, em ko nên chơi những trò chơi đuổi bắt. Khi tham dự trò chơi, em nên xem xét: chọn chỗ chơi an toàn, ko chơi hè phố, lòng phố; tránh chạy nhảy quá nhanh có thể gây ngã, bị thường; ko nên chơi dưới trời nắng phệ hoặc trời mưa vì có thể bị ốm

Hoạt động 3: Thực hành cam kết “ Vui chơi an toàn”

a. Tiêu chí

HS liên hệ bản thân, thực hành làm cam kết chọn lọc và tham dự những trò chơi an toàn

b. Cách thực hiện

(1) Tư nhân chọn bông hoa vui chơi an toàn:

HS quan sát và chọn lọc những bông hoa vui chơi an toàn nhưng bản thân sẽ tiến hành sau bài học

(2) Cả lớp cùng làm bảng “Cam kết vui chơi an toàn”

– GV giới thiệu bảng “Cam kết vui chơi an toàn” được làm bằng tờ giấy A0 (hoặc mặt sau của tờ lịch cũ)

– Từng HS dán những bông hoa đã chọn về những việc sẽ làm để vui chơi an toàn lên bảng cam kết

(3)Trưng bày và giới thiệu về bảng “Cam kết vui chơi an toàn”

– 1 số HS lên thuyết trình về bông hoa vui chơi an toàn của mình

– GV trưng bày bảng “Cam kết vui chơi an toàn” ở cuối lớp hoặc treo ở tường hoặc bên ngoài hành lang của lớp học

SINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ ĐIỀU EM HỌC ĐƯỢC TỪ CHỦ ĐỀ “ TRƯỜNG TIỂU HỌC”

1. Tiêu chí

Sau hoạt động, HS có bản lĩnh:

– Quan sát và san sẻ trước lớp về những hoạt động và xúc cảm của bản thân trong ngày tết trung thu

– Tự nhận xét và bình chọn bản thân về những điều đã đạt được sau lúc tham dự các hoạt động của chủ đề “Trường tiểu học”

2. Gợi ý cách thực hiện

– GV tổ chức cho HS bàn bạc cặp đôi, sau ấy san sẻ trước lớp về những hoạt động và xúc cảm của HS lúc tham dự lễ hội tết Trung thu

– Tổ chức cho HS tự bình chọn những điều đã đạt được sau lúc tham dự các hoạt động của chủ đề “ Trường tiểu học”. Giáo viên có thể đặt ra các câu hỏi: Em thích hoạt động nào nhất trong chủ đề này? Vì sao? Sau chủ đề này, em đã làm được điều gì? Em thích những nơi nào trong trường học? Em đã làm gì để gìn giữ trường, lớp sạch, đẹp? Em đã làm gì để vui chơi an toàn?

GỢI Ý ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

1. Kết quả HS đạt được từ chủ đề

– HS phân biệt được các khu vực chính trong trường học, địa điểm của lớp mình đang học trong trường

– Làm quen được với bạn mới, trình bày sự gần gũi với bằng hữu, thầy cô

– Nhận biết được 1 số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn lúc ở trường

– Nêu được những hành động an toàn, ko an toàn lúc vui chơi và tiến hành được 1 số hành vi tự bảo vệ bản thân lúc vui chơi

2. Gợi ý bình chọn và tự bình chọn

2.1 Các biểu lộ của HS nhưng GV có thể quan sát

– HS kể được các khu vực trong trường học và hoạt động của HS cùng các thành viên khác trong trường tại khu vực ấy

– Nêu được xúc cảm của bản thân (thích hay ko thích) lúc tham dự các hoạt động trong trường

– Hoà đồng tham dự vui chơi cùng các bạn lúc ở trường. Cam kết và tiến hành vui chơi an toàn

2.2 1 số câu hỏi và mẫu phiếu gợi ý để đanh giá

1. Kể với bạn về các khu vực trong trường học của em. Em thích nhất khu vực nào? Tại sao?

2. Em đã làm gì để gìn giữ trường, lớp sạch đẹp?

3. Ghi lại + vào cột thích hợp với chọn lọc của em lúc tham dự các hoạt động ở trường

TT Các hoạt động ở trường Xúc cảm của em
1 Chào cờ đầu tuần
2 Học tập các môn
3 Tham quan trường học
4 Vui chơi cùng các bạn
5 Cộng đồng dục giữa giờ

4. Kể tên những trờ chơi em đã tham dự lúc ở trường. EM đã vui chơi như thế nào để bảo đảm an toàn?

Chủ đề 2: EM LÀ AI?

Tuần 5: AI CŨNG CÓ ĐIỂM ĐÁNG YÊU

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ”

1. Tiêu chí

Sau hoạt động, HS có bản lĩnh

– Biết được nội dung phong trào “Kiếm tìm tài năng nhí” đối với HS lớp 1.

– Chuẩn bị tham dự phong trào “Kiếm tìm tài năng nhí

2. Gợi ý cách thực hiện

GV Tổng gánh vác Đội phát động phong trào kiếm tìm tài năng nhí đối với HS tiểu học khái quát, HS lớp 1 nói riêng. Nội dung chính vào:

– Khái quát mục tiêu ý nghĩa của phong trào “Kiếm tìm tài năng nhí

– Kiếm tìm “Tài năng” tiểu học là 1 hoạt động nhằm khuyến khích sự tự tin, trình bày thị hiếu và phát huy năng khiếu của HS trong 1 lĩnh vực nào ấy như ca hát, múa, đọc thơ, thể thao

– Chỉ dẫn các lớp khai triển các hoạt động kiếm tìm tài năng nhí trong tiết sinh hoạt lớp

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AI CŨNG CÓ ĐIỂM ĐÁNG YÊU

1. Tiêu chí

Sau hoạt động, HS có bản lĩnh

– Miêu tả được đặc điểm bên ngoài và bước đầu nêu được đặc điểm tính cách, lề thói của bản thân

– Nêu được mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài và các nét tính cách riêng cần được tôn trọng

– Yêu mến bản thân và tôn trọng đặc điểm bên ngoài, tính cách, lề thói cảu người khác; trình bày xúc cảm vui vẻ, gần gũi với bằng hữu bao quanh

2. Chuẩn bị

– Tranh ảnh/tấm bìa vẽ y phục

– Giđó A4, màu, bút vẽ

– Các bức ảnh của các nhân HS và gia đình

3. Các hoạt động chi tiết

Hoạt động 1: Giới thiệu về những điểm cute của em

a. Tiêu chí

HS miêu tả được đặc điểm bên ngoài và bước đầu nêu được đặc điểm tính cách, lề thói của bản thân

b. Cách thực hiện

– Từng HS quay sang bạn ngồi cạnh và giới thiệu cho bạn nghe về chí ít 1 đặc điểm bên ngoài hoặc tính cách, lề thói của bản thân nhưng mình cảm thấy cute nhất

– 1 số HS lên san sẻ trước lớp về những điểm cute của mình

c. Kết luận

Ai cũng có những điểm cute và đáng kiêu hãnh: có người cute về ngoại hình, có người cute về tính cách, lề thói

Hoạt động 2: Nói về những điểm cute của bạn

a) Tiêu chí

HS nêu được và hiểu rằng mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài và các nét tính cách riêng cần được tôn trọng

b) Cách thực hiện

– HS nhớ về những đặc điểm bên ngoài và tính cách, lề thói cảu 1 người bạn nhưng em yêu mến (có thể trong lớp học hoặc ngoài lớp học của em)

– Thảo luận cặp đôi với bạn kế bên theo gợi ý:

+ Bạn của em tên gì?

+ Bạn có đặc điểm như thế nào về ngoại hình, tính cách, lề thói?

+ Em yêu mến đặc điểm nào nhất của bạn mình

c) Kết luận

Mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài: hình dạng, nét mặt, cử chỉ riêng, ko giống với người khác. Chúng ta cần yêu mến bản thân và tôn trọng sự dị biệt ấy

Xem xét: Tuỳ theo nhân vật HS ở các địa phương không giống nhau nhưng GV có thể tổ chức tách hoặc gộp hoạt động 1 và hoạt động 2

…..

>>> Tải file để tham khảo trọn bộ Giáo án Hoạt động trải nghiệm 1 sách Cánh Diều (121) trang!

Giáo án Toán lớp 1 sách Cánh Diều

Làm quen với phép trừ – dấu trừ

I. Tiêu chí:

1. Kiến thức – Kỹ năng:

· Làm quen với phép trừ qua các tính huống có thao tác bớt, nhận diện cách sử dụng các dấu – ,=.

· Nhận biết ý nghĩa của phép trừ (với nghĩa bớt) trong 1 số cảnh huống gắn với thực tế.

2. Năng lực:

· Phát triển năng lực toán học.

· Có bản lĩnh hiệp tác, san sẻ với bạn.

3. Phẩm chất:

· Hs thích thú học toán.

II. Chuẩn bị:

· Các que tính, các chấm tròn, bộ thực hành Toán.

· Tranh cảnh huống trong.

III. Các hoạt động dạy học chủ công:

Hoạt động học tập của Hs

Cung cấp của GV

– Học trò quan sát tranh và bàn bạc theo nhóm đôi:

+ Có 5 con chim đậu trên cành cây. Có 2 con bay đi.

+ Trên cây còn lại 3 còn chim.

– Hs san sẻ

– Hs lấy ra 5 que tính.

– 5 que tính

– Hs cất đi 2 que tính.

– 2 que tính

– Có 5 que tính. Bớt đi 2 que tính. Còn lại 3 que tính.

– Hs nhắc lại (CN, ĐT)

– Hs làm gần giống với chấm tròn.

– Có 5 chấm tròn. Bớt đi 2 chấm tròn. Còn lại 3 chấm tròn.

*Hoạt động 1: Khởi động:

– Gv cho hs quan sát cảnh huống trong SGK (Tr 54), đòi hỏi hs bàn bạc nhóm đôi:

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Trên cây còn lại bao lăm con chim?

– Gv cho các nhóm hs san sẻ.

* Hoạt động 2: Giới thiệu dấu trừ, phép trừ.

– Đề xuất hs lấy ra 5 que tính.

– Các con vừa lấy ra bao lăm que tính?

– Đề xuất hs cất đi 2 que tính.

– Các con vừa cất đi mấy que tính?

– Có 5 que tính. Bớt đi 2 que tính. Còn lại bao lăm que tính?

– Gv cho hs nhắc lại (CN, ĐT)

– Cho hs làm gần giống với chấm tròn.

– Có 5 chấm tròn. Bớt đi 2 chấm tròn. Còn lại bao lăm chấm tròn?

……..

Giáo án Giáo dục thể chất lớp 1 sách Cánh Diều

I. Khung cung cấp chương trình

Các nội dung theo chương trình Chủ đề Số bài Số tiết
Kiến thức chung
Di chuyển căn bản Đội hình hàng ngũ 4 14
Bài số đông dục 7 7
Tư thế và kỹ năng đi lại căn bản 4 24
Thể thao tự chọn Bóng đá mini 6 18
(Chọn 1 trong 2 môn thể thao) Bóng rổ 6 18

Những xem xét lúc chọn lọc nội dung

– Tuyển lựa nội dung, xếp đặt quy trình bài dạy, thời lượng cho 1 bài dạy hoàn toàn thuộc quyền của GV. Phần đi lại căn bản là nội dung buộc phải, phần thể thao tự chọn là chọn lọc của HS và GV tuỳ theo nhu cầu của HS cầu, đặc điểm điều kiện chủ quan và khách quan của của nhà trường.

– 1 bài dạy, GV có thể chọn lọc hơn 1 chủ đề để giảng dạy, nhưng mà nên cân nói đến nhân vật HS đầu cấp tiểu học còn bé và bản lĩnh tiếp nhận ko cao, bản lĩnh thấp, thời kì tiết dạy ngắn 35 – 40 phút, ko nên chọn quá nhiều tiết mục trong 1 bài dạy.

– Bố trí bài dạy trong từng chủ đề cần tuân thủ theo nguyên lý giảng dạy, cần trang bị cho HS tri thức và kỹ năng từ dễ tới khó, từ dễ ợt tới phức tạp, nên chọn lọc theo trình tự bài trong sách giáo khoa và sách GV đã chỉ dẫn.

II. Giáo án môn GDTC sách Cánh diều cho cả 5

CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ, TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ

(3 tiết)

I. Tiêu chí bài học

1. Về nhân phẩm: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học trò các nhân phẩm chi tiết:

– Hăng hái trong tập dượt và hoạt động số đông.

– Hăng hái tham dự các trò chơi đi lại và có nghĩa vụ khi mà chơi trò chơi.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

– Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập trung hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.

– Giao tiếp và cộng tác: Biết cắt cử, cộng tác trong nhóm để tiến hành các động tác và trò chơi.

2.2. Năng lực đặc trưng:

– NL SK: Biết tiến hành vệ sinh sân tập, tiến hành vệ sinh tư nhân để bảo đảm an toàn trong tập dượt.

– NL đi lại căn bản: Biết khẩu lệnh và tiến hành được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ, tập trung hàng dọc, dóng hàng, điểm số

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của thầy cô giáo để tập dượt. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập trung hàng dọc, dóng hàng, điểm số

II. Vị trí – dụng cụ

– Vị trí: Sân trường

– Phương tiện:

+ Giáo viên sẵn sàng: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi dùng cho trò chơi.

+ Học trò sẵn sàng: Giày thể thao.

III. Phương pháp và vẻ ngoài tổ chức dạy học

– Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập dượt, trò chơi và thi đấu.

– Bề ngoài dạy học chính: Tập tành nhất loạt (số đông), tập theo nhóm, tập dượt theo cặp.

…….

Giáo án Đạo đức lớp 1 sách Cánh Diều

Bài 3: Học tập, sinh hoạt đúng giờ.

I/ Tiêu chí cần đạt:

Học xong bài học này, học trò cần đạt:

· Nêu được 1 số biểu lộ và sinh hoạt đúng giờ.

· Gicửa ải thích được tại sao học tập, sinh hoạt đúng giờ.

· Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ.

II/ Phương tiện dạy học:

· Mẫu phiếu nhắc việc của gv.

· Đồng hồ báo thức theo nhóm của HS.

· Bộ giấy, keo, bút làm phiếu nhắc việc của HS.

III/ Các hoạt động dạy học:

1. Khởi động:

· Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm đôi: Xem vè kể chuyện theo tranh.

· Hs kể chuyện theo nhóm đôi.

· Gv đòi hỏi 2 – 3 nhóm kể lại truyện theo tranh.

· Gv kể lại câu chuyện.

– Đề xuất HS giải đáp câu hỏi:

· Thỏ hay Rua tới lớp đúng giờ?

· Tại sao bạn tới đúng giờ?

– HS giải đáp câu hỏi, Gv kết luận.

2. Khám phá:

+ HĐ 1: Mày mò biểu lộ học tập, sinh hoạt đúng giờ.

Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm. Quan sát tranh và trả lới các câu hỏi sau:

1. Bạn trong mỗi tranh đang làm gì?

2. Việc làm khi ấy có thích hợp ko?

– GV dùng tranh và nêu nội dung từng tranh, GV kết luận theo từng tranh.

+ HĐ 2: Mày mò tác hại của việc học tập, sinh hoạt ko đúng giờ.

– Gv giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo nhóm đôi. Quan sát tranh và giải đáp theo gợi ý:

+ Điều gì xảy ra trong mỗi tranh.

+ ko đúng giờ có tác hại gì?

– Gv giới thiệu nội dung từng tranh.

– HS bàn bạc nhóm đôi sau ấy gv gọi Hs thể hiện trước lớp. Nhóm khác nhận xét bổ sung. Gv kết luận.

+ HĐ 3: Tìm những cách giúp em làm việc đúng giờ.

– Giáo viên giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo nhóm đôi. Quan sát tranh và giải đáp câu hỏi.

+ Có những cách nào để tiến hành đúng giờ?

+ Em đã sử dụng những việc nào để đúng giờ?

– Hs bàn bạc nhóm đôi, 1 số nhóm thể hiện trước lớp, nhóm khác bổ sung, Gv kết luận (KL sách GV).

3. Luyện tập:

+ HĐ 1: Nhận xét hành vi.

– GV giao nhiệm vụ cho Hs quan sát tranh và nêu nội dung các bức tranh. Gv nêu lại nội dung bức tranh.

– Gv nêu nội dung câu hỏi:

+ Bạn trong tranh đang làm gì?

+ Em có tán đồng việc ấy hay ko? Vì Sao?

Thảo luận nhóm 4.

1 số nhóm thể hiện kết quả bàn bạc, có thể dưới vẻ ngoài vào vai.

– Gv kết luận.

+ HĐ 2: Tự liên hệ:

– Gv giao nhiệm vụ san sẻ trong nhóm đôi theo gợi ý sau:

+ Bạn đã tiến hành được những việc làm nào đúng giờ?

+ Những việc làm nào chưa đúng giờ?

Hs san sẻ nhóm đôi, 1 số nhóm thể hiện trước lớp.

Gv khen học trò tiến hành đúng giờ trong học tập, sinh hoạt, nhắc nhở cả lớp luôn tiến hành đúng giờ trong học tập và sinh hoạt.

4. Áp dụng:

Gv giới thiệu 1 số phiếu nhắc việc và nêu câu hỏi.

+ Những thông tin nào được nêu trong phiếu nhắc việc?

+ Em làm như thế nào để ghi những điều cần nhớ?

– HS quan sát phiếu nhắc việc và giải đáp câu hỏi.

– Gv kết luận: Trên phiếu nhắc việc ghi thời kì (thứ, ngày, tháng, giờ) việc em cần làm và có thể ghi vị trí.

– Gv chỉ dẫn cách làm phiếu nhắc việc: Cắt 7 ô giấy ghi ngày và thông tin cần nhớ, trang hoàng phiếu theo ý thích của mình.

– Hs làm phiếu nhắc việc.

– Triển lảm thành phầm hoặc hs giới thiệu phiếu của mình.

– Gv nhắc Hs sử dụng phiếu của mình.

5. Áp dụng sau giờ học:

– Gv nhắc nhở Hs và giám sát học trò học tập, sinh hoạt đúng giờ.

– Gv cắt cử Hs giám sát việc tiến hành đúng giờ, nhắc việc tiến hành ở lớp theo cơ chế trực nhật lớp luân phiên nhau…

– Gv liên hệ với phụ huynh để giúp Hs tiến hành đúng giờ trong học tập và sinh hoạt.

– Hs tự đánh việc tiến hành đúng giờ trong phiếu nhắc việc.

6. Tổng kết bài học.

– Em rút ra được bài học gì, sau bài học này?

– GV đòi hỏi đọc lời khuyên (SGK)

– Gv bình chọn sự tham dự học tập của Hs.

Giáo án Thiên nhiên – Xã hội lớp 1 sách Cánh Diều

CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC

BÀI: Lớp học của em

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Phẩm chất:

– Trách nhiệm: Có tinh thần gìn giữ vệ sinh lớp học.

– Chăm chỉ: Thường xuyên tham dự các công tác ở lớp để gìn giữ, vệ sinh lớp học.

2. Năng lực chung:

– Năng lực khắc phục vấn đề: Tuyển lựa được các đồ dùng sử dụng ở lớp học. Biết cách xếp đặt đồ dùng học tập ngăn nắp.

– Năng lực giao tiếp, cộng tác: Sử dụng lời nói thích hợp với các thành viên trong lớp học lúc bàn bạc hoặc thể hiện quan điểm. Giới thiệu được các thành viên ở lớp.

– Nhái ân: Mến thương, tôn trọng bằng hữu, thầy cô.

3. Năng lực đặc trưng:

– Năng lực nhận thức khoa học: Kể được tên lớp, cô giáo chủ nhiệm và 1 số bạn cùng lớp; 1 số đồ dùng trong lớp học; 1 số hoạt động chính ở lớp. Nêu được nhiệm vụ của các thành viên ở lớp, mục tiêu sử dụng của 1 số đồ dùng ở lớp. Các việc làm giữ vệ sinh lớp học.

– Năng lực mày mò môi trường thiên nhiên xã hội: Quan sát, nhận xét được các đồ dùng có trong lớp học và 1 số hoạt động chính ở lớp.

– Năng lực áp dụng: Làm được 1 số việc thích hợp để giữ lớp học ngăn nắp, gọn ghẽ, sạch đẹp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG:

1. Giáo viên:

– Loa và thiết bị phát bài hát.

– 1 số tấm bìa và hình ảnh về đồ dùng học tập.

– Các cảnh huống cho hoạt động xử lí cảnh huống.

– Xô đựng nước, thanh hao, đồ hót rác, túi đựng rác.

2. Học trò:

– Sách giáo khoa, khăn lau.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.

Tiết 1:
Giới thiệu/ Kết nối

– GV mời HS cùng hát và đi lại theo bài hát “Em yêu trường em”.

– Cô và các em vừa hát bài hát tên gì? Trong bài có nói đến những người nào và các đồ dùng học tập nào?

* Dự định câu giải đáp:

+ Bài hát : Em yêu trường em. Trong bài có nói đến bạn thân và cô giáo; bàn, ghế, phấn,….

– GV giới thiệu vào bài “Em yêu trường em”

Hoạt động 1: Mày mò về lớp học và các thành viên trong lớp học.

* Tiêu chí: Kể được tên lớp, thầy cô giáo chủ nhiệm, các thành viên trong lớp học. Trình bày được nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học.

* Cách thực hiện:

– GV hỏi, HS thể hiện trước lớp:

+ Tên lớp mình đang học?

+ Theo bạn, trong lớp học có những người nào?

– HS bàn bạc nhóm đôi:

+ Theo bạn, trong lớp cô giáo thường làm những việc gì?

+ Trong lớp học các bạn có nhiệm vụ gì?

– Ban học tập cho các bạn san sẻ trước lớp.

– Định hướng cho HS nêu thêm về nhiệm vụ của 1 số thành viên trong lớp ( ban học tập hỗ trợ các bạn trong lớp về việc học, rà soát, san sẻ nội dung tri thức; ban văn nghệ tổ chức các trò chơi hoặc bắt nhịp cho cả lớp hát,….)

– GV GD tư tưởng HS:

+ Khi chuyện trò với thầy giáo, cô giáo bạn phải có thái độ như thế nào?

+ Khi nói nói chuyện với các bạn trong lớp thì em xưng hô như thế nào?

– GV ghi nhận các quan điểm giải đáp của HS.

=> Trong lớp học luôn có thầy hoặc cô giáo và học trò. Mỗi 1 thành viên đều có nhiệm vụ của mình. Lớp học được nếu như “Ngôi nhà thứ 2 của em” thành ra, chúng ta luôn phải biết tôn trọng, quý mến, kết đoàn với nhau.

* Dự định câu giải đáp: HS nói được tên lớp, trong lớp có cô giáo hoặc thầy giáo và các bạn học trò. Nêu được nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học ( vd: Cô giáo giảng bài, chấm vở, kèm đọc hoặc làm toán cho các bạn, tưới cây,… HS nghe cô giảng bài, tiến hành các nhiệm vụ học tập, giúp bạn lúc bạn chưa hiểu bài,… ). Lễ độ và xưng hồ thích hợp, lịch sự với bằng hữu.

  • Dự định chỉ tiêu bình chọn.
Tiêu chí Chừng độ
Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa kết thúc

Nội dung

HS giới thiệu trôi chảy tên lớp, GVCN, các thành viên trong lớp và nhiệm vụ của các thành viên. hăng hái bàn luận, san sẻ cùng các bạn lúc bàn bạc nhóm.

HS giới thiệu được tên lớp, GVCN, các thành viên trong lớp và nhiệm vụ của các thành viên. biết bàn luận, san sẻ cùng các bạn lúc bàn bạc nhóm.

HS giới thiệu được tên lớp, chưa nói được tên GVCN, 1 vài thành viên trong lớp. Chưa tự giác kết thúc nhiệm vụ tư nhân và bàn luận, san sẻ cùng các bạn lúc bàn bạc nhóm.

……..

Giáo án Mỹ thuật lớp 1 sách Cánh Diều

BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM (2 tiết)

Phân bố nội dung mỗi tiết học

Tiết Nội dung chính

1

– Nhận biết chấm phê chuẩn hình ảnh trong thiên nhiên, trong đời sống và trong thành phầm tác phẩm mĩ thuật.

– Mày mò cách tạo chấm.

– Thực hành, trải nghiệm, thông minh thành phầm tư nhân: Tạo chấm, sử dụng chấm tạo nét hoặc hình theo ý thích.

– Giới thiệu thành phầm tư nhân

– Tổng kết tiết học

2

– Nhắc lại nội dung tiết 1

– Mày mò 1 số thành phầm hình thành từ chấm và các chất liệu, nguyên liệu không giống nhau.

– Thực hành, trải nghiệm, thông minh thành phầm nhóm bằng chất liệu, nguyên liệu sẵn có.

– Giới thiệu thành phầm nhóm.

– Tổng kết bài học

1. Tiêu chí bài học

1.1. Phẩm chất

Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính cần mẫn, tinh thần gìn giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng thành phầm mĩ thuật ở HS. Chi tiết 1 số biểu lộ chủ công sau:

  • Chuẩn bị đồ dùng, phương tiện học tập.
  • Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, ko để hồ dán dính trên bàn, ghế,…
  • Biết bảo quản thành phầm của mình, tôn trọng thành phầm do bằng hữu và người khác tạo

1.2. Năng lực

Bài học góp phần tạo nên, tăng trưởng ở HS các năng lực sau:

Năng lực mĩ thuật

  • Nhận biết chấm hiện ra trong cuộc sống và có trong thành phầm, tác phẩm mĩ thuật.
  • Tạo được chấm bằng 1 số cách không giống nhau; biết áp dụng chấm để tạo thành phầm theo ý thích.
  • Biết trưng bày, giới thiệu và san sẻ cảm nhận về thành phầm của mình, của bạn.

Năng lực chung

  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết sẵn sàng đồ dùng, nguyên liệu để học tập; tự giác tham dự học tập, biết chọn lọc cách tạo chấm để thực hành.
  • Năng lực giao tiếp và cộng tác: Biết cùng bạn bàn luận, bàn bạc và trưng bày, san sẻ cảm nhận trong học tập.
  • Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh: Biết sử dụng phương tiện, giấy màu, họa phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm,…) trong thực hành thông minh.

Năng lực đặc trưng khác

  • Năng lực tiếng nói: Biết sử dụng lời nói để bàn luận, bàn bạc và giới thiệu, nhận xét, san sẻ cảm nhận về thành phầm trong học tập.
  • Năng lực thể chất: Biết đi lại bàn tay, ngón tay thích hợp với các thao tác tạo thực hành thành phầm.

2. Chuẩn bị của học trò và giáo viên

  • Học trò: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giđó màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm,…
  • Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giđó màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có).

3. Phương pháp, vẻ ngoài tổ chức DH chủ yếu

  • Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, bàn bạc, khắc phục vấn đề, liên hệ thực tiễn,…
  • Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp,…
  • Bề ngoài tổ chức dạy học: Làm việc tư nhân, làm việc nhóm

4. Các hoạt động dạy học chủ yếu

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA GV HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA HS THIẾT BỊ, ĐDDH
Bình ổn lớp và khởi động (khoảng 3 phút)

– Tổ chức HS hát, quan sát clip và giải đáp câu hỏi về nội dung hình ảnh trong clip.

– Giới thiệu nội dung bài học.

– Quan sát, bàn bạc cặp đôi

– Trả lời câu hỏi

– Máy chiếu

– Clip hình ảnh

Hoạt động 1: Quan sát, nhận diện (khoảng 8 phút)

1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở 1 số hình ảnh trong thiên nhiên, trong đời sống:

– Chỉ dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và bàn bạc:

+ Tìm hình ảnh có chấm kích tấc bằng nhau/không giống nhau; chấm có màu sắc giống nhau/không giống nhau (SGK, trang 14) .

+ Tìm chấm có màu sắc giống nhau (Con sao biển,

cái váy, con hươu sao – trang 15).

– Thảo luận nhóm 6 HS.

– Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh trang 14, 15 theo gợi mở của GV

Máy chiếu

– Hình ảnh trang 14, 15 SGK

– Gợi mở đại diện các nhóm HS thể hiện.

– Tóm lược nội dung giải đáp của các nhóm HS, liên kết giới thiệu ngắn, gọn về: Con sao biển; Con hươu sao; Chiếc váy.

– Đại diện các nhóm HS thể hiện.

– Các nhóm khác lắng tai, nhận xét, bổ sung

– Lắng tai và

tương tác với GV.

Hình ảnh trang 14, 15 SGK

– Gợi mở HS liên hệ tìm chấm ở bao quanh

– Quan sát lớp học,

tìm chấm

– Giới thiệu 1 số hình ảnh có hình chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu sắc của các chấm.

Quan sát, đọc tên 1 số màu sắc của chấm trên vật dụng.

1 số đồ dùng không xa lạ

……….

Giáo án Âm nhạc lớp 1 sách Cánh Diều

Chủ đề 2: THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU

Sau chủ đề, HS:

– Hát đúng cao độ, trường độ bài Lí cây xanh. Hát rõ lời và thuộc lời, biết hát liên kết gõ đệm, đi lại dễ ợt hoặc trò chơi.

– Biết gõ đệm hoặc đi lại thân thể thích hợp với nhịp độ bản nhạc Chuyến bay của chú ong nghệ.

– Đọc được nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ 1 số mẫu âm với nốt Mi, Son theo kí hiệu bàn tay.

– Chơi thanh phách trình bày được mẫu tiết tấu, biết phần mềm để đệm cho bài hát Lí cây xanh.

– Bước đầu biết cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ phê chuẩn các hoạt động trải nghiệm và khám phá.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

* Chuẩn bị của GV

– Đàn phím điện tử.

– Chơi đàn và hát nhuần nhuyễn bài Lí cây xanh.

– Thể hiện nhuần nhuyễn kí hiệu bàn tay các nốt Mi, Son.

– Tập 1 số động tác đi lại cho bài Lí cây xanh, Chuyến bay của chú ong nghệ.

– Thực hành các hoạt động trải nghiệm và khám phá.

* Chuẩn bị của HS

Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống bé,…

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết Kế hoạch dạy học (dự định)

1

Hát: Lí cây xanh

Trcửa ải nghiệm và khám phá: Di chuyển theo tiếng trống Chỉ dẫn cách vỗ tay lúc hát

2

Ôn tập bài hát: Lí cây xanh
Nghe nhạc: Chuyến bay của chú ong nghệ
Đọc nhạc
3 Ôn tập bài hát: Lí cây xanh
Nhạc cụ
Trcửa ải nghiệm và khám phá: Hát theo cách riêng của mình

TIẾT 1

1. Hát: Lí cây xanh (khoảng 20 phút)

– GV giới thiệu tên bài hát, tên tác giả và nguồn gốc.

– GV cho HS nghe bài hát liên kết đi lại thân thể hoặc biểu thị xúc cảm.

– GV cho HS đồng thanh đọc lời ca theo sự chỉ dẫn.

– GV cho HS khởi động giọng hát.

– GV đàn và hát mẫu từng câu cho HS tập hát mỗi câu 1 vài lần, hát nối liền các câu hát.

– GV cho HS hát cả bài, liên kết vỗ tay ăn nhịp, trình bày tình cảm vui mừng, trình bày được tiếng hát luyến (theo SGK).

– GV cho HS thể hiện bài hát theo nhóm, tổ hoặc tư nhân.

2. Trcửa ải nghiệm và khám phá: Di chuyển theo tiếng trống (khoảng 7-8 phút)

GV gõ trống, HS nghe và quan sát đi lại thích hợp với nhịp độ.

…….

>>> Tải file để tham khảo trọn bộ giáo án lớp 1 bộ sách Cánh diều

.


Thông tin thêm về Giáo án lớp 1 bộ sách Cánh Diều (đầy đủ các môn) Giáo án SGK lớp 1 năm 2020 - 2021

Giáo án lớp 1 bộ sách Cánh Diều trọn bộ cả 5 8 môn Toán, Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Đạo đức, Mỹ thuật, Âm nhạc, Thiên nhiên – xã hội lớp 1. Giúp thầy cô đơn giản tham khảo, soạn giáo án cho mình.Đây là 5 đầu khai triển sách giáo khoa lớp 1 mới này, nên rất nhiều thầy cô còn bỡ ngỡ, gặp vấn đề trong công đoạn mày mò, soạn giáo án.Giáo án lớp 1 bộ sách Cánh DiềuGiáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh DiềuGiáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 1 sách Cánh DiềuGiáo án Toán lớp 1 sách Cánh DiềuGiáo án Giáo dục thể chất lớp 1 sách Cánh DiềuGiáo án Đạo đức lớp 1 sách Cánh DiềuGiáo án Thiên nhiên – Xã hội lớp 1 sách Cánh DiềuGiáo án Mỹ thuật lớp 1 sách Cánh DiềuGiáo án Âm nhạc lớp 1 sách Cánh Diều(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh DiềuBài 1: EM LÀ HỌC SINH (4 tiết)I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU- Làm quen với thầy cô và bằng hữu.- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu quan điểm, cộng tác với bạn,…- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng lúc đứng lên đọc bài hoặc phát biểu quan điểm; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ căn bản; có tinh thần gìn giữ sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),…II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1.- Vở Luyện viết 1, tập 1.III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌCTiết 1HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS1/ Khởi động:Ổn địnhHS hát2/Khám phá1. Thầy cô tự giới thiệu về mình. (Bỏ dở hoạt động này, nếu thầy trò đã làm quen với nhau từ trước).HS lắng nghe2. HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS nối tiếp nhau tự giới thiệu (phệ, rõ) trước thầy cô và các bạn trong lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, 5 sinh), học lớp…, thị hiếu, nơi ở,…* GV cần giúp cho tất cả HS trong lớp được tự giới thiệu. Để đỡ mất thời kì, HS có thể đứng trước lớp hoặc đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự giới thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp vỗ tay.GV khuyến khích HS giới thiệu vui, thiên nhiên, hồn nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu về mình phệ, rõ, ấn tượngHS giới thiệuLớp vỗ tay khuyến khích bạn3. GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập 1. Sách dạy các em biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều điều thú vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các em cần gìn giữ sách cẩn thận, ko làm quăn mép sách, ko viết vào sách.- HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí hiệu trong sách.HS lắng nghe-HS theo dõi thực hiệnTIẾT 21/ Khởi động: Ổn địnhHS hát2/Khám pháa) Kĩ thuật đọcHS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, 2 bạn bé đang làm gì? (Hai bạn đang làm việc nhóm đôi, cùng đọc sách, bàn luận về sách). Từ bữa nay, các em khởi đầu đọc bài trong SGK. Sang học kì II, mồi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau ấy đọc lại cho thầy cô và các bạn nghe những gì mình đã đọc. Các tiết học này sẽ giúp các em tăng mạnh kỹ năng đọc và biết thêm nhiều điều thú vị, hữu dụng.GV chỉ dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng lưng, mắt cách xa sách khoảng 25 – 30 centimet để ko mắc bệnh cận thị.b) Hoạt động nhóm- HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV: Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì? (Các bạn đang làm việc nhóm). Ấy là nhóm phệ (4 người). Làm việc nhóm sẽ giúp các em có kỹ năng cộng tác với bạn để kết thúc bài tập. Ở học kì I, các em sẽ được làm quen với hoạt động nhóm đôi (2 bạn), đôi lúc với nhóm 3 4 bạn. Từ học kì II, tới phần Luyện tập tổng hợp, các em sẽ hoạt động nhóm 3-4 bạn nhiều hơn.- GV giúp HS tạo nên nhóm: nhóm đôi – nhóm với bạn ngồi kế bên; nhóm 4 (ghép 2 bàn học lại). Có thể chờ tới học kì II mới tạo nên nhóm 4 (VD: nhóm tự đọc sách để HS bàn luận sách báo, cùng đi thư viện, cung ứng nhau đọc sách,…). GV chỉ định 1 HS làm nhóm trưởng trong tháng đầu. Mồi HS trong nhóm sẽ tuần tự làm nhóm trưởng trong những tháng tiếp theo. Để các thành viên trong nhóm người nào cũng làm việc, cũng cống hiến, các em sẽ cùng bàn luận, bàn bạc, kết thúc bài tập, kết thúc trò chơi, cộng tác báo cáo kết quả (ko chỉ đại diện nhóm báo cáo kết quả).c) Nói – phát biểu ý kiến- HS nhìn hình 4: Em nói. GV: Bạn HS trong tranh đang làm gì? (Bạn đang phát biểu quan điểm). Các em để mắt tới tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm mẫu. (Nhắc HS ko cần bó tay lúc đứng lên phát biểu).- GV: Khi phát biểu quan điểm trước lớp, các em cần nói phệ, rõ để cô và các bạn nghe rõ những điều mình nói. Nói quá bé thì cô và các bạn ko nghe được.- HS thực hành luyện nói trước lớp. VD: Giới thiệu bản thân; nói về bác mẹ,…d) Học với người thânHS nhìn hình 5: Em học ở nhà. GV: Bạn HS đang làm gì? (Bạn đang bàn luận cùng bác mẹ về bài học. Cha mẹ quan tâm hỗ trợ bạn). Những gì các em đã học ở lớp, các em hãy bàn luận thường xuyên cùng bác mẹ, ông bà, anh chị em,… Mọi người hiểu việc học của em, sẽ hỗ trợ em rất nhiều.g) Hoạt động trải nghiệm – đi tham quanHS nhìn hình 6: Em trải nghiệm. GV: Các bạn HS đang làm gì? (Các bạn đang thăm quan Chùa 1 Cột ở Hà Nội cùng cô giáo). Ở lớp 1, các em sẽ được đi thăm quan 1 số cảnh đẹp, 1 số di tích lịch sử của địa phương. Đi thăm quan cũng là 1 cách học. Các em xem xét: Khi đi thăm quan, các em cần tiến hành đúng đòi hỏi của cô: bám sát lớp và cô, ko đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc trưng lúc qua đường cần theo đúng chỉ dẫn của cô.h) Đồ dùng học tập của em- HS nhìn hình các đồ dùng học tập. GV: Đây là gì? (HS: Đây là ĐDHT của HS). GV chỉ từng hình, HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,…- HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho thầy / cô rà soát.- GV: ĐDHT là bạn học thân thiện của em, giúp em rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy gìn giữ ĐDHT cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn mép sách, vở; ko viết vào sách.HS lắng ngheHS trả lờiHS làm việc theo nhómHS thực hiện-HS trả lờiHS quan sát, giải đáp câu hỏiHS tiến hànhNghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt động lớp; thực hành luyện tập. VD:S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cấtHS lắng ngheTIẾT 41/ Khởi động: Ổn địnhHS hát2/Khám pháA/Tiêu chí- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế háo hức cho HS bước vào lớp 1 (Cuối lớp 1, HS sẽ được học bài thơ Gửi lời chào lớp 1, sẵn sàng tâm thế lên lớp 2).- Giúp HS bước đầu cảm thu được vẻ đẹp của tiếng Việt.- Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu không giống nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kí hiệu ghi ngôn ngữ – nghĩa là chữ viết).a) Dạy hátHS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài Chúng em là học trò lớp 1.b) Trao đổi cuối tiết học- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có hay ko?- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:+ Những kí hiệu nào trình bày giọng hát (cao thấp, dài ngắn) của các em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này.+ Những kí hiệu nào đánh dấu lời hát của các em? Cô sẽ dạy các em những chữ này để các em biết đọc, biết viết.HS tuân theo lời cô giáoHS giải đáp(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})BÀI 1: A, CI. MỤC TIÊU:1. Phát triển các năng lực đặc trưng – năng lực tiếng nói:- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mẫu hình “âm đầu-âm chính” : ca.- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.2. Góp phần tăng trưởng các năng lực chung và nhân phẩm:- Khơi gợi tình yêu tự nhiên.- Khơi gợi óc tìm tòi, áp dụng những điều đã học vào thực tiễn.II. CHUẨN BỊ:- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học trò làm bài tập 5.- Bảng con, phấn, bút dạ để học trò làm bài tập 6 (tập viết).- Vở Bài tập Tiếng Việt .III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:Tiết 1, 2 Hoạt động của thầy cô giáoHoạt động của học sinh1. Khởi động (3 phút)- Bình ổn- Hát- Giới thiệu bài:Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Bữa nay các em sẽ học bài trước tiên: âm a và chữ a; âm c và chữ c.- GV ghi chữ a, nói: a- GV ghi chữ c, nói: c (cờ)- Lắng tai- 4-5 em, cả lớp : a- Tư nhân, cả lớp : c- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS2. Các hoạt động chủ công.Hoạt động 1. Khám pháMục tiêu: HS nhận diện các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mẫu hình “âm đầu-âm chính” : ca.a. Dạy âm a, c.- GV đưa lên bảng cái ca- Đây là cái gì?- GV chỉ tiếng ca- GV nhận xét- HS quan sát- HS : Đây là cái ca- HS nhận diện c, a- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca- GV chỉ tiếng ca và mẫu hình tiếng cacaca- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?- HS quan sát- HS giải đáp nối liền: Tiếng ca gồm có âm c và âm a. Âm c đứng trước và âm a xếp sau.* Đánh vần.- Giáo viên chỉ dẫn cả lớp vừa nói vừa trình bày động tác tay:+ Chập 2 tay vào nhau để trước mặt, phát âm : ca+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: a+ Vừa chập 2 bàn tay lại, vừa phát âm: ca.- GV cùng 1 tổ học trò đánh vần lại với vận tốc nhanh dần: cờ-a-ca- Quan sát và cùng làm với GV- HS làm và phát âm cùng GV- HS làm và phát âm cùng GV- HS làm và phát âm cùng GV- HS làm và phát âm cùng GV- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.- Tư nhân, tổ nối liền nhau đánh vần: cờ-a-ca- Cả lớp đánh vần: cờ-a-cab. Củng cố: – Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?- GV chỉ mẫu hình tiếng ca- Chữ c và chữ a- Tiếng ca- HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca, caHoạt động 2. Luyện tậpMục tiêu : Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.2.1. Mở mang vốn từ. (BT3: Nói phệ tiếng có âm a….)a. Xác định yêu cầu- GV nêu đòi hỏi của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ sách mở trang 6 cho HS quan sát) rồi nói phệ tiếng có âm a. Thì thầm (nói khẽ) tiếng ko có âm a- Học trò lắng tai đòi hỏi và mở sách tới trang 6.b. Nói tên sự vật- GV chỉ từng hình theo số quy trình mời học trò nói tên từng con vật.- GV chỉ từng hình đòi hỏi cả lớp nói tên tên từng sự vật.- Cho HS làm bài trong vở Bài tập- HS tuần tự nói tên từng con vật: gà, cá, nhà, thỏ, lá- HS nói đồng thanh- HS làm tư nhân nối a với từng hình chứa tiếng có âm a trong vở bài tậpc. Tìm tiếng có âm a.- GV làm mẫu:+ GV chỉ hình gà gọi học trò nói tên con vật.+ GV chỉ hình thỏ gọi học trò nói tên con vật.* Trường hợp học trò ko phát xuất hiện tiếng có âm a thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát xuất hiện.- HS nói phệ gà (vì tiếng gà có âm a)- HS thầm thì thỏ (vì tiếng thỏ ko có âm a)d. Báo cáo kết quả.- GV chỉ từng hình mời học trò báo cáo kết quả theo nhóm đôi.+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói phệ : gà+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói phệ : cá+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói phệ : cà+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói phệ : nhà+ HS1 chỉ hình 5- HS2 thầm thì : thỏ+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói phệ : lá- GV chỉ từng hình theo quy trình xáo trộn, bất kì, mời học trò báo cáo kết quả- HS báo cáo cá nhân- GV chỉ từng hình đòi hỏi học trò nói.- GV đố học trò tìm 3 tiếng có âm a (Cung cấp HS bằng hình ảnh)- HS cả lớp đồng thanh nói phệ tiếng có âm a, thầm thì tiếng ko có âm a.- HS nói (cha, bà, da,…)2.2. Mở mang vốn từ. (Bài tập 4: Tìm tiếng có âm c (cờ)a. Xác định đòi hỏi của bài tập- GV nêu đòi hỏi bài tập : Vừa nói phệ tiếng có âm c vừa vỗ tay. Thì thầm tiếng ko có âm c.- HS theo dõib. Nói tên sự vật- GV chỉ từng hình theo số quy trình mời 1 học trò nói tên từng con vật.- GV chỉ từng hình đòi hỏi cả lớp nhắc tên tên từng sự vật.- GV giảng nghĩa từ cú : là loài chim ăn thịt, kiếm mồi vào đêm hôm, có mắt phệ rất tinh)- Cho HS làm bài trong vở Bài tập- HS tuần tự nói tên từng con vật: cờ, vịt, cú, cò, dê, cá- HS nói đồng thanh (nói phệ, bảo nhỏ)- HS lắng nghe- HS làm tư nhân nối a với từng hình chứa tiếng có âm a trong vở bài tậpc. Báo cáo kết quả.- GV chỉ từng hình mời học trò báo cáo kết quả theo nhóm đôi.+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói phệ : cờ vỗ tay 1 cái+ HS1 chỉ hình 2- HS2 thầm thì : vịt ko vỗ tay+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói phệ : cú vỗ tay 1 cái+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói phệ : cò vỗ tay 1 cái+ HS1 chỉ hình 5- HS2 thầm thì : dê ko vỗ tay+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói phệ : cá vỗ tay 1 cái- GV chỉ từng hình theo quy trình xáo trộn, bất kì, mời học trò báo cáo kết quả- HS báo cáo cá nhân- GV chỉ từng hình đòi hỏi học trò nói.- GV đố học trò tìm 3 tiếng có âm c (Cung cấp HS bằng hình ảnh)- HS cả lớp đồng thanh nói phệ tiếng có âm c, thầm thì tiếng ko có âm c.- HS nói (cỏ, cáo, cờ…)2.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)a) Giới thiệu chữ a, chữ c- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các em vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)- mẫu chữ ở dưới chân trang 6.- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới chân trang 7.- Lắng tai và quan sát- Lắng tai và quan sátb. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và giới thiệu cảnh huống: Bi và Hà cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các em cộng với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé.* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ- GV rà soát kết quả, khen HS đúng- Cho học trò nhắc lại tên chữ- HS lắng nghe- HS làm tư nhân tìm chữ a rồi cài vào bảng cài.- HS giơ bảng- HS đọc tên tự* GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ- GV rà soát kết quả, khen HS đúng- Cho học trò nhắc lại tên tự* Cho HS làm việc tư nhân khoanh vào chữ a trong bài tập 5 VBT- HS làm tư nhân tìm chữ c rồi cài vào bảng cài.- HS giơ bảng- HS đọc tên tự* Làm bài tư nhânTiết 3- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học- HS đánh vần: cờ-a-ca- HS đọc trơn ca- HS nói lại tên các con vật, sự vật2.4. Tập viết (Bảng con – BT 6)a. Chuẩn bị.- Đề xuất HS lấy bảng con. GV chỉ dẫn học trò cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt tới bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhõm bằng khăn ẩm để tránh bụi.b. Làm mẫu.- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của GV- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ vừa.- GV chỉ bảng chữ a, c- HS theo dõi- HS đọc- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng phệ trên bảng vừa chỉ dẫn thứ tự viết :+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong trái. Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ điểm ngừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín tới dòng kẻ 2 thì ngừng lại.+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, để mắt tới nối giữa chữ c với chữ a.- HS theo dõic. Thực hành viết- Cho HS viết trên khoảng không- Cho HS viết bảng con- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên khoảng ko trước mặt bằng ngón tay trỏ.- HS viết bài tư nhân trên bảng con chữ c, a từ 2-3 lầnd. Báo cáo kết quả- GV đòi hỏi HS giơ bảng con- GV nhận xét- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp- HS khác nhận xét- Cho HS viết chữ ca- GV nhận xét- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.- HS khác nhận xét3. Hoạt động nối liền.- GV nhận xét, bình chọn tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.- Về nhà làm lại BT5 cùng người nhà, xem trước bài 2- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên bảng con- Lắng tai(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})BÀI 2: cà, cáI. MỤC TIÊU:1. Phát triển các năng lực đặc trưng – năng lực tiếng nói:- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.- Biết đánh vần tiếng có mẫu hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được thầy cô giáo chỉ dẫn phát âm), tự tìm được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)2. Góp phần tăng trưởng các năng lực chung và nhân phẩm:- Khơi gợi tình yêu tự nhiên, động vật.- Khơi gợi óc tìm tòi, áp dụng những điều đã học vào thực tiễn.II. CHUẨN BỊ:- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.- Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 5- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT6 (tập viết)- Vở Bài tập Tiếng Việt .III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:Tiết 1 Hoạt động của thầy cô giáoHoạt động của học sinh1. Khởi động (3 phút)- Bình ổn- Hát- Kiểm tra bài cũ+ GV viết lên bảng các chữ a, c và tiếng ca- 2 – 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh+ GV cho học trò nhận xét- Giới thiệu bài+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Bữa nay các em sẽ làm quen với 2 thanh của tiếng Việt là thanh huyền và thanh sắc; học đọc tiếng có thanh huyền, thanh sắc.+ GV ghi từng chữ cà, nói: cá+ GV ghi chữ cá, nói: cá- Lắng tai- 4-5 em, cả lớp : “cà”- Tư nhân, cả lớp : “cá”2. Các hoạt động chủ công. (35 phút)Hoạt động 1. Khám phá (15 phút)Tiêu chí: – Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.- Biết đánh vần tiếng có mẫu hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})…….>>> Tải file để tham khảo trọn bộ giáo án Giáo án Tiếng Việt 1 bộ sách Cánh diều!…….Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 1 sách Cánh DiềuChủ đề 1: TRƯỜNG TIỂU HỌCTuần 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA EMTiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜLÀM QUEN VỚI HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ1. Mục tiêuHS được tham dự và làm quen với hoạt động Sinh hoạt dưới cờ2. Gợi ý cách tiến hành- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ trước tiên của 5 học mới:+ Bình ổn tổ chức+ Chỉnh đốn đội ngũ, y phục+ Đứng trang nghiêm.+ Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca.+ Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu, chương trình của tiết chào cờ+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường- GV giới thiệu và nhấn mạnh hơn cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt số đông được tiến hành thường xuyên vào đầu tuần+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục HS tình yêu Quốc gia, củng cố và tăng lên tri thức; đoàn luyện kỹ năng sống; gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và đoàn luyện, tăng lên ý thức hiếu học, tính hăng hái hoạt động của HS+ 1 số hoạt động trong tiết chào cờ: tiến hành nghi lễ chào cờ, nhận xét thi đua của các lớp trong tuần; tổ chức 1 số hoạt động trải nghiệm cho HS, góp phần giáo dục 1 số nội dung: an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kỹ năng sống, trị giá sống.Tiết 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀTRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA EM1. Tiêu chíSau hoạt động, HS có bản lĩnh:- Làm quen với trường học mới, trường tiểu học- Bước đầu biết được quang cảnh sư phạm của nhà trường, các hoạt động diễn ra ở nhà trường- Vui vẻ, phấn chấn, có hứng thú với các hoạt động số đông ở môi trường học mới2. Chuẩn bị- Tranh ảnh về ngôi trường tiểu học- Những hình ảnh có ý nghĩa truyền thống của trường tiểu học – nơi HS khởi đầu tới trường- Các phương tiện vui chơi tuỳ thuộc vào trò chơi GV lựa chọn3. Các hoạt động chi tiếtHoạt động 1: Tham quan trường họca. Tiêu chíGiúp HS nhận mặt được nhiều hình ảnh về trường tiểu học, về các hoạt động, vui chơi của HS ở trường tiểu học(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})b. Cách tiến hành- GV chỉ dẫn HS xem các bức tranh có trong danh sách; gợi ý chi tiết để các em biết cách quan sát tranh/ảnh với các câu hỏi như:+Bức tranh này có đẹp ko? Em thấy những gì trong bức tranh này?+ Em thích những gì có trong các bức tranh?+ Vào học lớp 1 rồi, em cũng sẽ được tham dự nhiều hoạt động như các bạn trong tranh. Em có muốn được tham dự hoạt động với các bạn ko? Em thích hoạt động nào nhất? Tại sao?- GV đưa HS đi thăm quan trường: khu lớp học, các phòng tác dụng (phòng âm nhạc, phòng mĩ thuật, phòng máy tính), sân số đông dục, phòng ăn, thư viện, vườn trường. Sau ấy, GV có thể đặt cho HS các caau hỏi như:+ Trường tiểu học mới của em có gì khác với trường mẫu giáo nhưng em đã học?+ Em thích nơi nào nhất trường?c. Kết luậnHS quan sát trường học và các hoạt động học tập, vui chơi ở nhà trường. Qua ấy, các em bước đầu có hiểu biết về trường tiểu học của mình. Trường tiểu học khác xa với trường mẫu giáo các em học trước đây, có nhiều phòng học, phòng tác dụng và nhiều hoạt động học tập, vui chơi nhiều chủng loạiHoạt động 2: Chia sẻ cảm xúca) Tiêu chíGiúp HS tập dượt cách san sẻ với bằng hữu về những điều nhưng em biết được qua hoạt động thứ nhất hoặc trước ấy em đã được biết về trường tiểu họcb) Cách tiến hành- GV chỉ dẫn HS san sẻ theo bàn hoặc theo từng cặp đôi về những điều nhưng các em nhận diện được sau lúc được thăm quan trường học hoặc xem ảnh GV giới thiệu- GV quan sát hoạt động của HS, hỗ trợ những bàn/cặp đôi HS còn đang lúng túngc) Kết luận- HS đoàn luyện kỹ năng làm việc số đông hoặc theo nhóm trong các hoạt động chung của lớp- HS biết cách san sẻ nghĩ suy, xúc cảm của mìnhHoạt động 3: Trò chơi “ cùng về đích”a) Tiêu chíGiúp HS biết cách cùng vui chơi với nhau qua việc chơi các trò chơi của HS tiểu họcb)Cách tiến hành- GV giới thiệu trò chơi, bình thường luật chơi, chỉ dẫn HS làm mẫu. HS làm thử theo chỉ dẫn của HS- Luật chơi:+ Mỗi đội chơi có 5 em xếp thành hàng dọc, nắm tay nhau. Các đội đứng vào địa điểm khởi hành. Khi nghe hiệu lệnh “Xuất phát”, các đội khởi đầu chuyển động. Đội nào về đích trước nhưng vẫn giữ nguyên hàng (ko em nào bị tuột tay) thì đội ấy thắng cuộc+ HS tiến hành trò chơi theo chỉ dẫn của GV và tuân theo đúng luật chới. Các em nhắc nhở và hỗ trợ nhau tiến hành trò chơi thật vui vẻ- GV theo dõi, quan sát, cổ vũ, hỗ trợ những đội chơi còn lúng túngc) Kết luậnHS làm quen được với nhau phê chuẩn trò chơi số đông, qua ấy các em biết được những trò chơi của HS tiểu họcTiết 3: SINH HOẠT LỚPCÁC BẠN CỦA EM1. Mục tiêuHS bước đầu giới thiệu bản thân và làm quen với 1 số bạn mới trong lớp(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})2. Gợi ý cách tiến hành- GV bình ổn và xếp đặt, đổi lại chỗ ngồi của các HS trong lớp (nếu cần)- Tổ chức cho HS từng bàn giới thiệu và làm quen với nhau. GV có thể gợi ý 1 số câu hỏi: Tên bạn là gì? Nhà bạn ở đâu? Bạn thường tham dự những hoạt động nào ngoài giừo học? Bạn đã biết những bạn nào trong lớp?- 1 số cặp HS lên trước lớp và giới thiệu về bản thân- GV nhận xét và nhấn mạnh với HS về việc làm quen với các hoạt động học tập, vui chơi và gần gũi, kết đoàn với các bạn lúc ở trườngTuần 2: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚITiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜXÂY DỰNG ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN1. Mục tiêuHS có tinh thần kết đoàn, hỗ trợ bằng hữu trong học tập và rèn luyện2. Gợi ý cách thực hiệnNhà trường khai triển 1 số nội dung phát động phong trào “Đôi bạn cùng tiến”. Có thể có những hoạt động như sau:- Nhắc nhở HS tham dự hỗ trợ các bạn trong lớp về việc học tập và rèn luyện- Các lớp đăng kí thành lập những đôi bạn cùng tiến để cùng hỗ trợ nhau học tập tốt, khuyến khích những bạn ở gần nhà nhau có thể đăng kí thành 1 đôi- Chỉ dẫn 1 số việc làm để HS tiến hành: tích cực tham dự xây dựng bài; giảng bài cho bạn lúc bạn ko hiểu; tranh thủ chỉ dẫn, hỗ trợ bạn làm các bài GV vừa dạy trong giờ ra chơi, nghỉ giải lao, cùng nhau sẵn sàng bài ở nhàTiết 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀLÀM QUEN VỚI BẠN MỚI1. Tiêu chíSau hoạt động, HS có bản lĩnh:- Nhanh chóng làm quen với các bạn học mới ở lớp 1 và ở trường tiểu học- Biết nói chuyện, bàn luận với các bạn cùng lớp về xúc cảm của bản thân mình.- Phấn khởi, bạo dạn, tự tin lúc làm quen, nói chuyện cùng các bạn trong lớp2. Chuẩn bị- Tranh ảnh về quang cảnh buổi gặp mặt của HS lớp 1 với các HS trong trường tiểu học- Những bông hoa và những món quà bé dùng cho cho các hoạt động 1 và 2- Tuyển lựa 1 số bài hát thích hợp với HS lớp 13. Các hoạt động chi tiếtHoạt động 1: Giới thiệu và làm quena) Tiêu chíGiúp HS làm quen, mày mò về nhau và gắn mối quan hệ bằng hữu trong lớp họcb) Cách tiến hành- GV tổ chức cho HS tham dự hoạt động “Giới thiệu cà làm quen” ở ngay tại sân trường. HS đứng thành vòng tròn, GV làm mẫu: cầm 1 bông hoa giới thiệu về mình (họ tên, tuổi, thị hiếu, lề thói). Sau ấy, GV mời em lớp trưởng tự giới thiệu về bản thân mình rồi tặng hoa cho bạn khác- Trò chơi cứ thế tiếp tục cho tới lúc hết lượt HS trong lớp. Sau ấy GV có thể gọi bất kì 1 HS nào ấy và đòi hỏi em nói tên bạn kế bên hoặc tên bạn lớp trưởng hay tên cô giáoc) Kết luậnTrong lớp có nhiều bạn với những đặc điểm, tính cách, thị hiếu không giống nhau. Việc mày mò về cô giáo và các bạn trong cả lớp qua các hoạt động tự giới thiệu và nhận mặt nhau giúp HS tự tin trước số đông, bước đầu tạo những gắn kết trong mối quan hệ bằng hữuHoạt động 2: Tìm bạn cùng sở thícha) Tiêu chíGiúp HS biết cách san sẻ, trình bày thị hiếu của bản thân để kết thân cùng sở thíchb) Cách tiến hànhGV tổ chức cho HS tham dự hoạt động “Tìm bạn cùng thị hiếu” như sau:- HS cùng nhau đứng ở 1 góc sân trường để tiến hành hoạt động. GV hỏi để tìm đại diện 1 vài em với các thị hiếu không giống nhau như: thích hát, thích múa, thích đá bóng, thích nhảy dây. GV nêu hiệu lệnh “ Hãy về với bạn cùng thị hiếu với mình”. HS tự động chuyển động về phía bạn có cùng sở thích- GV quan sát hoạt động của HS, hỗ trợ HS còn đang bối rối chưa biết chọn bạn nàoc) Kết luậnHS bước đầu biết trình bày thị hiếu của mình lúc tham dự vào hoạt động này và tìm được những người bạn có thị hiếu giống mình để cùng san sẻ(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Tiết 3: SINH HOẠT LỚPHÁT VỀ TÌNH BẠN1. Tiêu chíSau hoạt động, HS có bản lĩnh:-Tự bình chọn việc tiến hành phong trào “ Đôi bạn cùng tiến”- Yêu mến, kết đoàn với bạn bè2. Gợi ý cách thực hiện(1) Nhận xét, bình chọn việc tiến hành phong trào “Đôi bạn cùng tiến” của lớp:- GV tổ chức cho HS bàn luận cặp đôi và san sẻ trước lớp về những việc bản thân đã làm được và những mong muốn tiếp diễn tiến hành những việc làm đúng để cùng hỗ trợ nhau học tập- Tuyên dương những tấm gương đôi bạn cùng tiến ở trong lớp(2) Tổ chức HS hát về tình bạn- GV chọn lọc và sẵn sàng 1 số video, đĩa nhạc về 1 số bài hát tình bạn. Gới ý 1 số bài hát về tìn bạn có thể sẵn sàng như: Chào người bạn mới tới ( Sáng tác: Lương Bằng Vinh), Tình bạn tuổi thơ (Sáng tác: Kiều Hồng Phượng, Nguyễn Quốc Việt), Tình bạn(Sáng tác: Yêu Lam)- Tổ chức cho HS hát số đông hoặc có thể thi hát và trình diễn giữa các tổ, nhómTuần 3: MỘT NGÀY Ở TRƯỜNGSINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU AN TOÀN TRƯỜNG HỌC1. Tiêu chíSau 1 hoạt động, HS có bản lĩnh:- Biết 1 số luật lệ an toàn lúc tham dự giao thông- Có tinh thần chấp hành đúng và tham dự giao thông an toàn, đặc biết ở cổng trường2. Gợi ý cách thực hiệnNhà trường khai triển 1 số nội dung phát động phong trào “An toàn trường học”, trong ấy có thể tiến hành 1 số chủ đề có liên can tới việc bảo đảm an toàn ở trường như “Cổng trường an toàn giao thông” (Có thể mời cảnh sát giao thông chỉ dẫn cho HS)- Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tham dự tiến hành “ Cổng trường an toàn giao thông”, bảo đảm an toàn cho HS, xây dựng nhà trường tiến bộ, tránh gây ùn tắc ở cổng trường.- Tuyên truyền và nhắc nhở HS 1 số xem xét lúc tham dự giao thông để xây dựng “Cổng trường an toàn giao thông”: xếp hàng ngay ngắn tầng lớp lúc ra về, để xe đúng nơi quy định theo hàng, lối; đội mũ bảo hiểm lúc ngồi sau xe mô tô, xe máy điện, xe đạp điện; nhắc nhở bác mẹ, người nhà đứng đón xếp hàng theo khu vực quy định, ko ngừng, đỗ xe ở ngay gần cổng trường để chờ đón HSHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: MỘT NGÀY Ở TRƯỜNG1. Tiêu chíSau các hoạt động, HS có bản lĩnh:- Nêu được 1 số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn lúc ở trường; sự cấp thiết phải có bạn lúc học tập và vui chơi.- Bước đầu tạo nên được 1 số lề thói tự dùng cho bản thân lúc ở trường.2. Chuẩn bịTranh ảnh về các hoạt động học tập và vui chơi của HS trong trường học3. Các hoạt động chi tiếtHoạt động 1: Trò chơi “Kết giao”a)Tiêu chí:HS nêu được 1 số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn lúc ở trường; sự cấp thiết phải có bạn lúc học tập và vui chơi.b)Cách thực hiện:(1) Thực hiện trò chơi theo nhóm- HS phân thành các nhóm 6- 10 người.- GV bình thường luật chơi: HS các nhóm đứng theo vòng tròn, 1 bạn làm quản trò đứng ở giữa vòng tròn. Khi quản trò hô: “Kết giao, kết thân”, các HS bao quanh sẽ đáp “Kết mấy? Kết mấy?”. Khi ấy, quản trò có thể nêu số lượng tuỳ thích, tỉ dụ: “kết đôi, kết đôi”; “kết 3, kết 3”… Ngay ngay lập tức sau lúc quản trò hô, các bạn HS trong nhóm sẽ chạy vào với nhau để tạo thành các nhóm có số người như quản trò đòi hỏi. Bạn nào ko có nhóm sẽ là người bại trận.(2) Làm việc cả lớp- HS giải đáp câu hỏi để nêu được cảm nhận sau lúc tham dự trò chơi: Em có vui lúc tham dự trò chơi này ko? Em có bị bại trận lần nào ko? Khi các bạn đều có nhóm kết thân nhưng em ko có thì em có xúc cảm như thế nào? Khi có bạn ở trường, em và bạn có thể cùng nhau làm những việc gì?…)c) Kết luậnKhi ở trường, em và bạn cùng nhau tham dự nhiều hoạt động không giống nhau như: cùng nhau bàn bạc nhóm để học tập trong các tiết học, hỗ trợ nhau lúc gặp bài khó, cùng nhau tham dự các trò chơi trong các giờ nghỉ giữa giờ. Có bạn, chúng em học tốt hơn, có bạn, chúng em sẽ vui hơn.Hoạt động 2: Quan sát và liên hệ, san sẻ về các hoạt động tự dùng cho lúc ở trườnga)Tiêu chí:- Liên hệ và tự bình chọn những việc bản thân đã tiến hành lúc ở trường.- Học trò tạo nên các xúc cảm hăng hái và bộc bạch quan điểm về việc tham dự các hoạt động tự dùng cho lúc ở trường.b) Cách thực hiện:(1) Làm việc cả lớp- HS quan sát các tranh trong SHS (hoặc do GV trình chiếu lên bảng) và giải đáp 1 số câu hỏi: Các bạn trong tranh đang tham dự những hoạt động nào? Hoạt động ấy đem lại lợi ích gì?(2) Làm việc theo nhóm 2 tới 4 học sinh- HS ngồi các nhóm 2 hoặc 4 người. Các nhóm bàn bạc theo các câu hỏi:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})+ Ở trường, em và các bạn được tham dự những hoạt động nào?+ Em đã tự làm được những việc gì lúc ở trường?+ Việc làm ấy của em đem lại lợi ích gì?- HS bộc bạch quan điểm; GV nhận xét và rút ra kết luận.c) Kết luận:Khi ở trường, các em nên tự tiến hành những việc như: xếp đặt, dọn đồ ăn trước và sau lúc ăn; gấp và cất chăn gối sau lúc ngủ trưa; vứt, nhặt rác để giúp sân trường sạch hơn; cất xếp ghế sau lúc chào cờ và hoạt động số đông; uống nước và vệ sinh tư nhân; hoa, cây cỏ ở vườn trường…SINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ VIỆC THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG Ở CỔNG TRƯỜNG1. Mục tiêuHS tự liên hệ và bình chọn về những việc bản thân và các bạn trong lớp đã làm được để tham dự xây dựng “Cổng trường an toàn giao thông”.2. Cách tiến hànhGV tổ chức cho HS tham dự 1 số hoạt động như:- Chơi các trò chơi: thi nhận diện nhanh về các biển báo giao thông đường bộ; thi mua vai tham dự giao thông; mua vai xử lí các cảnh huống lúc tham dự giao thông đường bộ…- Thảo luận và san sẻ cặp đôi và toàn lớp về: những việc nhưng bản thân đã chứng kiến, quan sát được về cảnh huống ko an toàn lúc tham dự giao thông; những việc nhưng bản thân đã tiến hành lúc tham dự phong trào Cổng trường an toàn giao thông; những lời khuyên đến các bạn trong lớp để tham dự giao thông an toàn….- Múa hát theo chủ đề An toàn giao thông.Tuần 4: AN TOÀN KHI VUI CHƠISINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA VUI TẾ TRUNG THU1. Mục tiêuHS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có cảm xúc hăng hái về ngày tết Trung thu2. Gợi ý cách thực hiệnNhà trường có thể khai triển 1 số nội dung liên can tới ngày tết Trung thu- Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu- Tổ chức múa hát, rước đèn Trung thu cho HS toàn trường- Thi bày mâm cỗ Trung thuHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI VUI CHƠI1. Tiêu chíSau hoạt động, HS có khả năng- Nêu được những việc nên làm và ko nên làm lúc vui chơi- Thể hiện xúc cảm và cách xử sự thích hợp trong 1 số cảnh huống, tình cảnh không xa lạ để bảo đảm an toàn cho bản thân và những người bao quanh lúc tham dự vui chơi- Có kỹ năng tự điều chỉnh hành vi và tự bảo vệ bản thân, trình bày cách xử sự thích hợp lúc tham dự vui chơi an toàn2. Chuẩn bị- 1 số đồ vật để HS tham dự trò chơi: 1 quả bóng nhựa để chơi chuyền bóng, 1 chiếc khăn để chơi trò Bịt mắt bắt dê; các bông hoa có dán ảnh hoặc ghi tên những trò chơi an toàn và ko an toàn- Thẻ mặt cười, mặt mếu- Giđó A0, giấy màu, bút vẽ3. Các hoạt động chi tiếtHoạt động 1: Cùng vui chơia. Tiêu chí- HS khởi động tạo tâm thế vào hoạt động, biểu hiện xúc cảm và hành vi lúc tham dự các trò chơi.- HS liên hệ vè kể tên những hoạt động vui chơi lúc ở trườngb. Cách tiến hành- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 tới 6 HS- Mỗi nhóm HS tự chọn 1 trò chơi để cùng nhau tham dự: trò chơi chuyền bóng, trò chơi bịt mắt bắt dê, trò chơi thả đỉa 3 ba- HS tham dự trò chơi và san sẻ xúc cảm của bản thân sau lúc tham dự trò chơi:(1) Thảo luận cặp đôi:- HS tạo thành các cặp đôi- Các cặp HS san sẻ theo các câu hỏi gợi ý:+ Bạn vừa tham dự trò chơi nào?+ Khi tham dự trò chơi, bạn cảm thấy như thế nào?+ Theo bạn, nên làm gì và ko nên làm gì để bảo đảm an toàn lúc tham dự giao trò chơi ấy?(2) Làm việc cả lớp:- 2 tới 3 HS lên san sẻ trước lớp- GV nhận xét chung và đặt câu hỏi:+ Ngoài những trò chơi vừa được tham dự, các em còn tham dự các trò chơi nào khác?+ Những trò chơi nào chúng ta nên chơi ở trường? Tại sao?c. Kết luậnCó rất nhiều trò chơi không giống nhau, vui chơi giúp chúng ta giải toả căng thẳng, mỏi mệt. Tuỳ từng thời kì và vị trí nhưng em nên chọn những trò chơi thích hợp đề bảo đảm an toànHoạt động 2: Quan sát tranh và chọn☺ hoặc ☹a. Tiêu chíHs nêu được những việc nên làm và ko nên làm để bảo đảm an toàn lúc vui chơi ở trườngb. Cách tiến hành- HS quan sát các hình từ 1-4 trong SGK trang 13 và bàn bạc cặp đôi:+ Các bạn trong mỗi tranh đang tham dự trò chơi gì?+ Em có nhất trí với các bạn trong tranh ko? Tại sao? Chọn mặt cười dưới trò chơi em nhất trí và chọn mặt mếu dưới trò chơi em ko nhất trí+ Chúng ta nên làm gì và ko nên làm gì để bảo đảm an toàn lúc vui chơi?- 1 số cặp HS lên trước lớp, chỉ tranh và bộc bạch thái độ của mình với việc làm của các bạn trong tranh. GV có thể đặt câu hỏi để HS liên hệ thêm về bản thân: Em đã từng tham dự trò chơi giống bạn chưa? Nếu em có mặt ở ấy, em sẽ nói với các bạn điều gì?c. Kết luậnKhi ở trường hoặc những nơi công cộng, đông người, em ko nên chơi những trò chơi đuổi bắt. Khi tham dự trò chơi, em nên xem xét: chọn chỗ chơi an toàn, ko chơi hè phố, lòng phố; tránh chạy nhảy quá nhanh có thể gây ngã, bị thường; ko nên chơi dưới trời nắng phệ hoặc trời mưa vì có thể bị ốmHoạt động 3: Thực hành cam kết “ Vui chơi an toàn”a. Mục tiêuHS liên hệ bản thân, thực hành làm cam kết chọn lọc và tham dự những trò chơi an toànb. Cách thực hiện(1) Tư nhân chọn bông hoa vui chơi an toàn:HS quan sát và chọn lọc những bông hoa vui chơi an toàn nhưng bản thân sẽ tiến hành sau bài học(2) Cả lớp cùng làm bảng “Cam kết vui chơi an toàn”- GV giới thiệu bảng “Cam kết vui chơi an toàn” được làm bằng tờ giấy A0 (hoặc mặt sau của tờ lịch cũ)- Từng HS dán những bông hoa đã chọn về những việc sẽ làm để vui chơi an toàn lên bảng cam kết(3)Trưng bày và giới thiệu về bảng “Cam kết vui chơi an toàn”- 1 số HS lên thuyết trình về bông hoa vui chơi an toàn của mình- GV trưng bày bảng “Cam kết vui chơi an toàn” ở cuối lớp hoặc treo ở tường hoặc bên ngoài hành lang của lớp họcSINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ ĐIỀU EM HỌC ĐƯỢC TỪ CHỦ ĐỀ “ TRƯỜNG TIỂU HỌC”1. Tiêu chí(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Sau hoạt động, HS có bản lĩnh:- Quan sát và san sẻ trước lớp về những hoạt động và xúc cảm của bản thân trong ngày tết trung thu- Tự nhận xét và bình chọn bản thân về những điều đã đạt được sau lúc tham dự các hoạt động của chủ đề “Trường tiểu học”2. Gợi ý cách tiến hành- GV tổ chức cho HS bàn bạc cặp đôi, sau ấy san sẻ trước lớp về những hoạt động và xúc cảm của HS lúc tham dự lễ hội tết Trung thu- Tổ chức cho HS tự bình chọn những điều đã đạt được sau lúc tham dự các hoạt động của chủ đề “ Trường tiểu học”. Giáo viên có thể đặt ra các câu hỏi: Em thích hoạt động nào nhất trong chủ đề này? Vì sao? Sau chủ đề này, em đã làm được điều gì? Em thích những nơi nào trong trường học? Em đã làm gì để gìn giữ trường, lớp sạch, đẹp? Em đã làm gì để vui chơi an toàn?GỢI Ý ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ1. Kết quả HS đạt được từ chủ đề- HS phân biệt được các khu vực chính trong trường học, địa điểm của lớp mình đang học trong trường- Làm quen được với bạn mới, trình bày sự gần gũi với bằng hữu, thầy cô- Nhận biết được 1 số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn lúc ở trường- Nêu được những hành động an toàn, ko an toàn lúc vui chơi và tiến hành được 1 số hành vi tự bảo vệ bản thân lúc vui chơi2. Gợi ý bình chọn và tự đánh giá2.1 Các biểu lộ của HS nhưng GV có thể quan sát- HS kể được các khu vực trong trường học và hoạt động của HS cùng các thành viên khác trong trường tại khu vực đó- Nêu được xúc cảm của bản thân (thích hay ko thích) lúc tham dự các hoạt động trong trường- Hoà đồng tham dự vui chơi cùng các bạn lúc ở trường. Cam kết và tiến hành vui chơi an toàn2.2 1 số câu hỏi và mẫu phiếu gợi ý để đanh giá1. Kể với bạn về các khu vực trong trường học của em. Em thích nhất khu vực nào? Tại sao?2. Em đã làm gì để gìn giữ trường, lớp sạch đẹp?3. Ghi lại + vào cột thích hợp với chọn lọc của em lúc tham dự các hoạt động ở trườngTTCác hoạt động ở trườngCảm xúc của em☺�☹1Chào cờ đầu tuần2Học tập các môn3Tham quan trường học4Vui chơi cùng các bạn5Tập thể dục giữa giờ4. Kể tên những trờ chơi em đã tham dự lúc ở trường. EM đã vui chơi như thế nào để bảo đảm an toàn?Chủ đề 2: EM LÀ AI?Tuần 5: AI CŨNG CÓ ĐIỂM ĐÁNG YÊUSINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ”1. Tiêu chíSau hoạt động, HS có khả năng- Biết được nội dung phong trào “Kiếm tìm tài năng nhí” đối với HS lớp 1.- Chuẩn bị tham dự phong trào “Kiếm tìm tài năng nhí2. Gợi ý cách tiến hànhGV Tổng gánh vác Đội phát động phong trào kiếm tìm tài năng nhí đối với HS tiểu học khái quát, HS lớp 1 nói riêng. Nội dung chính vào:- Khái quát mục tiêu ý nghĩa của phong trào “Kiếm tìm tài năng nhí- Kiếm tìm “Tài năng” tiểu học là 1 hoạt động nhằm khuyến khích sự tự tin, trình bày thị hiếu và phát huy năng khiếu của HS trong 1 lĩnh vực nào ấy như ca hát, múa, đọc thơ, thể thao- Chỉ dẫn các lớp khai triển các hoạt động kiếm tìm tài năng nhí trong tiết sinh hoạt lớpHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AI CŨNG CÓ ĐIỂM ĐÁNG YÊU1. Tiêu chíSau hoạt động, HS có khả năng- Miêu tả được đặc điểm bên ngoài và bước đầu nêu được đặc điểm tính cách, lề thói của bản thân- Nêu được mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài và các nét tính cách riêng cần được tôn trọng- Yêu mến bản thân và tôn trọng đặc điểm bên ngoài, tính cách, lề thói cảu người khác; trình bày xúc cảm vui vẻ, gần gũi với bằng hữu xung quanh2. Chuẩn bị- Tranh ảnh/tấm bìa vẽ trang phục- Giđó A4, màu, bút vẽ- Các bức ảnh của các nhân HS và gia đình3. Các hoạt động chi tiếtHoạt động 1: Giới thiệu về những điểm cute của ema. Mục tiêuHS miêu tả được đặc điểm bên ngoài và bước đầu nêu được đặc điểm tính cách, lề thói của bản thânb. Cách tiến hành- Từng HS quay sang bạn ngồi cạnh và giới thiệu cho bạn nghe về chí ít 1 đặc điểm bên ngoài hoặc tính cách, lề thói của bản thân nhưng mình cảm thấy cute nhất- 1 số HS lên san sẻ trước lớp về những điểm cute của mìnhc. Kết luậnAi cũng có những điểm cute và đáng kiêu hãnh: có người cute về ngoại hình, có người cute về tính cách, lề thóiHoạt động 2: Nói về những điểm cute của bạna) Mục tiêuHS nêu được và hiểu rằng mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài và các nét tính cách riêng cần được tôn trọngb) Cách tiến hành- HS nhớ về những đặc điểm bên ngoài và tính cách, lề thói cảu 1 người bạn nhưng em yêu mến (có thể trong lớp học hoặc ngoài lớp học của em)- Thảo luận cặp đôi với bạn kế bên theo gợi ý:+ Bạn của em tên gì?+ Bạn có đặc điểm như thế nào về ngoại hình, tính cách, lề thói?+ Em yêu mến đặc điểm nào nhất của bạn mìnhc) Kết luậnMỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài: hình dạng, nét mặt, cử chỉ riêng, ko giống với người khác. Chúng ta cần yêu mến bản thân và tôn trọng sự dị biệt đóLưu ý: Tuỳ theo nhân vật HS ở các địa phương không giống nhau nhưng GV có thể tổ chức tách hoặc gộp hoạt động 1 và hoạt động 2…..>>> Tải file để tham khảo trọn bộ Giáo án Hoạt động trải nghiệm 1 sách Cánh Diều (121) trang!Giáo án Toán lớp 1 sách Cánh DiềuLàm quen với phép trừ – dấu trừI. Tiêu chí:1. Kiến thức – Kỹ năng:· Làm quen với phép trừ qua các tính huống có thao tác bớt, nhận diện cách sử dụng các dấu – ,=.· Nhận biết ý nghĩa của phép trừ (với nghĩa bớt) trong 1 số cảnh huống gắn với thực tế.2. Năng lực:· Phát triển năng lực toán học.· Có bản lĩnh hiệp tác, san sẻ với bạn.3. Phẩm chất:· Hs thích thú học toán.II. Chuẩn bị:· Các que tính, các chấm tròn, bộ thực hành Toán.· Tranh cảnh huống trong.III. Các hoạt động dạy học chủ công:Hoạt động học tập của HsCung cấp của GV- Học trò quan sát tranh và bàn bạc theo nhóm đôi:+ Có 5 con chim đậu trên cành cây. Có 2 con bay đi.+ Trên cây còn lại 3 còn chim.- Hs chia sẻ- Hs lấy ra 5 que tính.- 5 que tính- Hs cất đi 2 que tính.- 2 que tính- Có 5 que tính. Bớt đi 2 que tính. Còn lại 3 que tính.- Hs nhắc lại (CN, ĐT)- Hs làm gần giống với chấm tròn.- Có 5 chấm tròn. Bớt đi 2 chấm tròn. Còn lại 3 chấm tròn.*Hoạt động 1: Khởi động:- Gv cho hs quan sát cảnh huống trong SGK (Tr 54), đòi hỏi hs bàn bạc nhóm đôi:+ Bức tranh vẽ gì?+ Trên cây còn lại bao lăm con chim?- Gv cho các nhóm hs san sẻ.* Hoạt động 2: Giới thiệu dấu trừ, phép trừ.- Đề xuất hs lấy ra 5 que tính.- Các con vừa lấy ra bao lăm que tính?- Đề xuất hs cất đi 2 que tính.- Các con vừa cất đi mấy que tính?- Có 5 que tính. Bớt đi 2 que tính. Còn lại bao lăm que tính?- Gv cho hs nhắc lại (CN, ĐT)- Cho hs làm gần giống với chấm tròn.- Có 5 chấm tròn. Bớt đi 2 chấm tròn. Còn lại bao lăm chấm tròn?……..Giáo án Giáo dục thể chất lớp 1 sách Cánh DiềuI. Khung cung cấp chương trìnhCác nội dung theo chương trìnhChủ đềSố bàiSố tiếtKiến thức chungVận động cơ bảnĐội hình đội ngũ414Bài số đông dục77Tư thế và kỹ năng đi lại cơ bản424Thể thao tự chọnBóng đá mini618(Chọn 1 trong 2 môn thể thao)Bóng rổ618Những xem xét lúc chọn lọc nội dung- Tuyển lựa nội dung, xếp đặt quy trình bài dạy, thời lượng cho 1 bài dạy hoàn toàn thuộc quyền của GV. Phần đi lại căn bản là nội dung buộc phải, phần thể thao tự chọn là chọn lọc của HS và GV tuỳ theo nhu cầu của HS cầu, đặc điểm điều kiện chủ quan và khách quan của của nhà trường.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- 1 bài dạy, GV có thể chọn lọc hơn 1 chủ đề để giảng dạy, nhưng mà nên cân nói đến nhân vật HS đầu cấp tiểu học còn bé và bản lĩnh tiếp nhận ko cao, bản lĩnh thấp, thời kì tiết dạy ngắn 35 – 40 phút, ko nên chọn quá nhiều tiết mục trong 1 bài dạy.- Bố trí bài dạy trong từng chủ đề cần tuân thủ theo nguyên lý giảng dạy, cần trang bị cho HS tri thức và kỹ năng từ dễ tới khó, từ dễ ợt tới phức tạp, nên chọn lọc theo trình tự bài trong sách giáo khoa và sách GV đã chỉ dẫn.II. Giáo án môn GDTC sách Cánh diều cho cả nămCHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨBài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ, TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ(3 tiết)I. Tiêu chí bài học1. Về nhân phẩm: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học trò các nhân phẩm chi tiết:- Hăng hái trong tập dượt và hoạt động số đông.- Hăng hái tham dự các trò chơi đi lại và có nghĩa vụ khi mà chơi trò chơi.2. Về năng lực:2.1. Năng lực chung:- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập trung hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.- Giao tiếp và cộng tác: Biết cắt cử, cộng tác trong nhóm để tiến hành các động tác và trò chơi.2.2. Năng lực đặc trưng:- NL SK: Biết tiến hành vệ sinh sân tập, tiến hành vệ sinh tư nhân để bảo đảm an toàn trong tập dượt.- NL đi lại căn bản: Biết khẩu lệnh và tiến hành được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ, tập trung hàng dọc, dóng hàng, điểm sốBiết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của thầy cô giáo để tập dượt. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập trung hàng dọc, dóng hàng, điểm sốII. Vị trí – phương tiện- Vị trí: Sân trường- Phương tiện:+ Giáo viên sẵn sàng: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi dùng cho trò chơi.+ Học trò sẵn sàng: Giày thể thao.III. Phương pháp và vẻ ngoài tổ chức dạy học- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập dượt, trò chơi và thi đấu.- Bề ngoài dạy học chính: Tập tành nhất loạt (số đông), tập theo nhóm, tập dượt theo cặp……..Giáo án Đạo đức lớp 1 sách Cánh DiềuBài 3: Học tập, sinh hoạt đúng giờ.I/ Tiêu chí cần đạt:Học xong bài học này, học trò cần đạt:· Nêu được 1 số biểu lộ và sinh hoạt đúng giờ.· Gicửa ải thích được tại sao học tập, sinh hoạt đúng giờ.· Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ.II/ Phương tiện dạy học:· Mẫu phiếu nhắc việc của gv.· Đồng hồ báo thức theo nhóm của HS.· Bộ giấy, keo, bút làm phiếu nhắc việc của HS.III/ Các hoạt động dạy học:1. Khởi động:· Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm đôi: Xem vè kể chuyện theo tranh.· Hs kể chuyện theo nhóm đôi.· Gv đòi hỏi 2 – 3 nhóm kể lại truyện theo tranh.· Gv kể lại câu chuyện.- Đề xuất HS giải đáp câu hỏi:· Thỏ hay Rua tới lớp đúng giờ?· Tại sao bạn tới đúng giờ?- HS giải đáp câu hỏi, Gv kết luận.2. Khám phá:+ HĐ 1: Mày mò biểu lộ học tập, sinh hoạt đúng giờ.Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm. Quan sát tranh và trả lới các câu hỏi sau:1. Bạn trong mỗi tranh đang làm gì?2. Việc làm khi ấy có thích hợp ko?- GV dùng tranh và nêu nội dung từng tranh, GV kết luận theo từng tranh.+ HĐ 2: Mày mò tác hại của việc học tập, sinh hoạt ko đúng giờ.- Gv giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo nhóm đôi. Quan sát tranh và giải đáp theo gợi ý:+ Điều gì xảy ra trong mỗi tranh.+ ko đúng giờ có tác hại gì?- Gv giới thiệu nội dung từng tranh.- HS bàn bạc nhóm đôi sau ấy gv gọi Hs thể hiện trước lớp. Nhóm khác nhận xét bổ sung. Gv kết luận.+ HĐ 3: Tìm những cách giúp em làm việc đúng giờ.- Giáo viên giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo nhóm đôi. Quan sát tranh và giải đáp câu hỏi.+ Có những cách nào để tiến hành đúng giờ?+ Em đã sử dụng những việc nào để đúng giờ?- Hs bàn bạc nhóm đôi, 1 số nhóm thể hiện trước lớp, nhóm khác bổ sung, Gv kết luận (KL sách GV).3. Luyện tập:+ HĐ 1: Nhận xét hành vi.- GV giao nhiệm vụ cho Hs quan sát tranh và nêu nội dung các bức tranh. Gv nêu lại nội dung bức tranh.- Gv nêu nội dung câu hỏi:+ Bạn trong tranh đang làm gì?+ Em có tán đồng việc ấy hay ko? Vì Sao?Thảo luận nhóm 4.1 số nhóm thể hiện kết quả bàn bạc, có thể dưới vẻ ngoài vào vai.- Gv kết luận.+ HĐ 2: Tự liên hệ:- Gv giao nhiệm vụ san sẻ trong nhóm đôi theo gợi ý sau:+ Bạn đã tiến hành được những việc làm nào đúng giờ?+ Những việc làm nào chưa đúng giờ?Hs san sẻ nhóm đôi, 1 số nhóm thể hiện trước lớp.Gv khen học trò tiến hành đúng giờ trong học tập, sinh hoạt, nhắc nhở cả lớp luôn tiến hành đúng giờ trong học tập và sinh hoạt.4. Áp dụng:Gv giới thiệu 1 số phiếu nhắc việc và nêu câu hỏi.+ Những thông tin nào được nêu trong phiếu nhắc việc?+ Em làm như thế nào để ghi những điều cần nhớ?- HS quan sát phiếu nhắc việc và giải đáp câu hỏi.- Gv kết luận: Trên phiếu nhắc việc ghi thời kì (thứ, ngày, tháng, giờ) việc em cần làm và có thể ghi vị trí.- Gv chỉ dẫn cách làm phiếu nhắc việc: Cắt 7 ô giấy ghi ngày và thông tin cần nhớ, trang hoàng phiếu theo ý thích của mình.- Hs làm phiếu nhắc việc.- Triển lảm thành phầm hoặc hs giới thiệu phiếu của mình.- Gv nhắc Hs sử dụng phiếu của mình.5. Áp dụng sau giờ học:- Gv nhắc nhở Hs và giám sát học trò học tập, sinh hoạt đúng giờ.- Gv cắt cử Hs giám sát việc tiến hành đúng giờ, nhắc việc tiến hành ở lớp theo cơ chế trực nhật lớp luân phiên nhau…- Gv liên hệ với phụ huynh để giúp Hs tiến hành đúng giờ trong học tập và sinh hoạt.- Hs tự đánh việc tiến hành đúng giờ trong phiếu nhắc việc.6. Tổng kết bài học.- Em rút ra được bài học gì, sau bài học này?- GV đòi hỏi đọc lời khuyên (SGK)- Gv bình chọn sự tham dự học tập của Hs.Giáo án Thiên nhiên – Xã hội lớp 1 sách Cánh DiềuCHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌCBÀI: Lớp học của em Thời lượng: 2 tiếtI. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất:- Trách nhiệm: Có tinh thần gìn giữ vệ sinh lớp học.- Chăm chỉ: Thường xuyên tham dự các công tác ở lớp để gìn giữ, vệ sinh lớp học.2. Năng lực chung:- Năng lực khắc phục vấn đề: Tuyển lựa được các đồ dùng sử dụng ở lớp học. Biết cách xếp đặt đồ dùng học tập ngăn nắp.- Năng lực giao tiếp, cộng tác: Sử dụng lời nói thích hợp với các thành viên trong lớp học lúc bàn bạc hoặc thể hiện quan điểm. Giới thiệu được các thành viên ở lớp.- Nhái ân: Mến thương, tôn trọng bằng hữu, thầy cô.3. Năng lực đặc trưng:- Năng lực nhận thức khoa học: Kể được tên lớp, cô giáo chủ nhiệm và 1 số bạn cùng lớp; 1 số đồ dùng trong lớp học; 1 số hoạt động chính ở lớp. Nêu được nhiệm vụ của các thành viên ở lớp, mục tiêu sử dụng của 1 số đồ dùng ở lớp. Các việc làm giữ vệ sinh lớp học.- Năng lực mày mò môi trường thiên nhiên xã hội: Quan sát, nhận xét được các đồ dùng có trong lớp học và 1 số hoạt động chính ở lớp.- Năng lực áp dụng: Làm được 1 số việc thích hợp để giữ lớp học ngăn nắp, gọn ghẽ, sạch đẹp.II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG:1. Giáo viên:- Loa và thiết bị phát bài hát.- 1 số tấm bìa và hình ảnh về đồ dùng học tập.- Các cảnh huống cho hoạt động xử lí cảnh huống.- Xô đựng nước, thanh hao, đồ hót rác, túi đựng rác.2. Học trò:- Sách giáo khoa, khăn lau.III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.Tiết 1:Giới thiệu/ Kết nối- GV mời HS cùng hát và đi lại theo bài hát “Em yêu trường em”.- Cô và các em vừa hát bài hát tên gì? Trong bài có nói đến những người nào và các đồ dùng học tập nào?* Dự định câu giải đáp:+ Bài hát : Em yêu trường em. Trong bài có nói đến bạn thân và cô giáo; bàn, ghế, phấn,….- GV giới thiệu vào bài “Em yêu trường em” Hoạt động 1: Mày mò về lớp học và các thành viên trong lớp học.* Tiêu chí: Kể được tên lớp, thầy cô giáo chủ nhiệm, các thành viên trong lớp học. Trình bày được nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học.* Cách thực hiện: – GV hỏi, HS thể hiện trước lớp:+ Tên lớp mình đang học?+ Theo bạn, trong lớp học có những người nào?- HS bàn bạc nhóm đôi:+ Theo bạn, trong lớp cô giáo thường làm những việc gì?+ Trong lớp học các bạn có nhiệm vụ gì?- Ban học tập cho các bạn san sẻ trước lớp.- Định hướng cho HS nêu thêm về nhiệm vụ của 1 số thành viên trong lớp ( ban học tập hỗ trợ các bạn trong lớp về việc học, rà soát, san sẻ nội dung tri thức; ban văn nghệ tổ chức các trò chơi hoặc bắt nhịp cho cả lớp hát,….)- GV GD tư tưởng HS:+ Khi chuyện trò với thầy giáo, cô giáo bạn phải có thái độ như thế nào?+ Khi nói nói chuyện với các bạn trong lớp thì em xưng hô như thế nào?- GV ghi nhận các quan điểm giải đáp của HS.=> Trong lớp học luôn có thầy hoặc cô giáo và học trò. Mỗi 1 thành viên đều có nhiệm vụ của mình. Lớp học được nếu như “Ngôi nhà thứ 2 của em” thành ra, chúng ta luôn phải biết tôn trọng, quý mến, kết đoàn với nhau.* Dự định câu giải đáp: HS nói được tên lớp, trong lớp có cô giáo hoặc thầy giáo và các bạn học trò. Nêu được nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học ( vd: Cô giáo giảng bài, chấm vở, kèm đọc hoặc làm toán cho các bạn, tưới cây,… HS nghe cô giảng bài, tiến hành các nhiệm vụ học tập, giúp bạn lúc bạn chưa hiểu bài,… ). Lễ độ và xưng hồ thích hợp, lịch sự với bằng hữu.Dự định chỉ tiêu bình chọn.Tiêu chíMức độHoàn thành tốtHoàn thànhChưa hoàn thànhNội dungHS giới thiệu trôi chảy tên lớp, GVCN, các thành viên trong lớp và nhiệm vụ của các thành viên. hăng hái bàn luận, san sẻ cùng các bạn lúc bàn bạc nhóm.HS giới thiệu được tên lớp, GVCN, các thành viên trong lớp và nhiệm vụ của các thành viên. biết bàn luận, san sẻ cùng các bạn lúc bàn bạc nhóm.HS giới thiệu được tên lớp, chưa nói được tên GVCN, 1 vài thành viên trong lớp. Chưa tự giác kết thúc nhiệm vụ tư nhân và bàn luận, san sẻ cùng các bạn lúc bàn bạc nhóm.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})……..Giáo án Mỹ thuật lớp 1 sách Cánh DiềuBÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM (2 tiết)Phân bố nội dung mỗi tiết họcTiếtNội dung chính1– Nhận biết chấm phê chuẩn hình ảnh trong thiên nhiên, trong đời sống và trong thành phầm tác phẩm mĩ thuật.– Mày mò cách tạo chấm.– Thực hành, trải nghiệm, thông minh thành phầm tư nhân: Tạo chấm, sử dụng chấm tạo nét hoặc hình theo ý thích.– Giới thiệu thành phầm tư nhân– Tổng kết tiết học2– Nhắc lại nội dung tiết 1– Mày mò 1 số thành phầm hình thành từ chấm và các chất liệu, nguyên liệu không giống nhau.– Thực hành, trải nghiệm, thông minh thành phầm nhóm bằng chất liệu, nguyên liệu sẵn có.– Giới thiệu thành phầm nhóm.– Tổng kết bài học1. Tiêu chí bài học1.1. Phẩm chấtBài học góp phần bồi dưỡng đức tính cần mẫn, tinh thần gìn giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng thành phầm mĩ thuật ở HS. Chi tiết 1 số biểu lộ chủ công sau:Chuẩn bị đồ dùng, phương tiện học tập.Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, ko để hồ dán dính trên bàn, ghế,…Biết bảo quản thành phầm của mình, tôn trọng thành phầm do bằng hữu và người khác tạo1.2. Năng lựcBài học góp phần tạo nên, tăng trưởng ở HS các năng lực sau:Năng lực mĩ thuậtNhận biết chấm hiện ra trong cuộc sống và có trong thành phầm, tác phẩm mĩ thuật.Tạo được chấm bằng 1 số cách không giống nhau; biết áp dụng chấm để tạo thành phầm theo ý thích.Biết trưng bày, giới thiệu và san sẻ cảm nhận về thành phầm của mình, của bạn.Năng lực chungNăng lực tự chủ và tự học: Biết sẵn sàng đồ dùng, nguyên liệu để học tập; tự giác tham dự học tập, biết chọn lọc cách tạo chấm để thực hành.Năng lực giao tiếp và cộng tác: Biết cùng bạn bàn luận, bàn bạc và trưng bày, san sẻ cảm nhận trong học tập.Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh: Biết sử dụng phương tiện, giấy màu, họa phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm,…) trong thực hành thông minh.Năng lực đặc trưng khácNăng lực tiếng nói: Biết sử dụng lời nói để bàn luận, bàn bạc và giới thiệu, nhận xét, san sẻ cảm nhận về thành phầm trong học tập.Năng lực thể chất: Biết đi lại bàn tay, ngón tay thích hợp với các thao tác tạo thực hành thành phầm.2. Chuẩn bị của học trò và giáo viênHọc sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giđó màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm,…Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giđó màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có).3. Phương pháp, vẻ ngoài tổ chức DH chủ côngPhương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, bàn bạc, khắc phục vấn đề, liên hệ thực tiễn,…Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp,…Bề ngoài tổ chức dạy học: Làm việc tư nhân, làm việc nhóm4. Các hoạt động dạy học chủ côngTiết 1HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA GVHOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA HSTHIẾT BỊ, ĐDDHỔn định lớp và khởi động (khoảng 3 phút)– Tổ chức HS hát, quan sát clip và giải đáp câu hỏi về nội dung hình ảnh trong clip.– Giới thiệu nội dung bài học.– Quan sát, bàn bạc cặp đôi– Trả lời câu hỏi– Máy chiếu– Clip hình ảnhHoạt động 1: Quan sát, nhận diện (khoảng 8 phút)1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở 1 số hình ảnh trong thiên nhiên, trong đời sống:– Chỉ dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và bàn bạc:+ Tìm hình ảnh có chấm kích tấc bằng nhau/không giống nhau; chấm có màu sắc giống nhau/không giống nhau (SGK, trang 14) .+ Tìm chấm có màu sắc giống nhau (Con sao biển,cái váy, con hươu sao – trang 15).– Thảo luận nhóm 6 HS.– Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh trang 14, 15 theo gợi mở của GVMáy chiếu– Hình ảnh trang 14, 15 SGK– Gợi mở đại diện các nhóm HS thể hiện.– Tóm lược nội dung giải đáp của các nhóm HS, liên kết giới thiệu ngắn, gọn về: Con sao biển; Con hươu sao; Chiếc váy.– Đại diện các nhóm HS thể hiện.– Các nhóm khác lắng tai, nhận xét, bổ sung– Lắng tai vàtương tác với GV.Hình ảnh trang 14, 15 SGK– Gợi mở HS liên hệ tìm chấm ở bao quanh– Quan sát lớp học,tìm chấm– Giới thiệu 1 số hình ảnh có hình chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu sắc của các chấm.Quan sát, đọc tên 1 số màu sắc của chấm trên vật dụng.1 số đồ dùng không xa lạ……….Giáo án Âm nhạc lớp 1 sách Cánh DiềuChủ đề 2: THIÊN NHIÊNI. MỤC TIÊUSau chủ đề, HS:- Hát đúng cao độ, trường độ bài Lí cây xanh. Hát rõ lời và thuộc lời, biết hát liên kết gõ đệm, đi lại dễ ợt hoặc trò chơi.- Biết gõ đệm hoặc đi lại thân thể thích hợp với nhịp độ bản nhạc Chuyến bay của chú ong nghệ.- Đọc được nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ 1 số mẫu âm với nốt Mi, Son theo kí hiệu bàn tay.- Chơi thanh phách trình bày được mẫu tiết tấu, biết phần mềm để đệm cho bài hát Lí cây xanh.- Bước đầu biết cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ phê chuẩn các hoạt động trải nghiệm và khám phá.II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH* Chuẩn bị của GV- Đàn phím điện tử.- Chơi đàn và hát nhuần nhuyễn bài Lí cây xanh.- Thể hiện nhuần nhuyễn kí hiệu bàn tay các nốt Mi, Son.- Tập 1 số động tác đi lại cho bài Lí cây xanh, Chuyến bay của chú ong nghệ.- Thực hành các hoạt động trải nghiệm và khám phá.* Chuẩn bị của HSNhạc cụ gõ: thanh phách, trống bé,…III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCTiếtKế hoạch dạy học (dự định)1Hát: Lí cây xanhTrcửa ải nghiệm và khám phá: Di chuyển theo tiếng trống Chỉ dẫn cách vỗ tay lúc hát2Ôn tập bài hát: Lí cây xanhNghe nhạc: Chuyến bay của chú ong vàngĐọc nhạc3Ôn tập bài hát: Lí cây xanhNhạc cụTrcửa ải nghiệm và khám phá: Hát theo cách riêng của mìnhTIẾT 11. Hát: Lí cây xanh (khoảng 20 phút)- GV giới thiệu tên bài hát, tên tác giả và nguồn gốc.- GV cho HS nghe bài hát liên kết đi lại thân thể hoặc biểu thị xúc cảm.- GV cho HS đồng thanh đọc lời ca theo sự chỉ dẫn.- GV cho HS khởi động giọng hát.- GV đàn và hát mẫu từng câu cho HS tập hát mỗi câu 1 vài lần, hát nối liền các câu hát.- GV cho HS hát cả bài, liên kết vỗ tay ăn nhịp, trình bày tình cảm vui mừng, trình bày được tiếng hát luyến (theo SGK).- GV cho HS thể hiện bài hát theo nhóm, tổ hoặc tư nhân.2. Trcửa ải nghiệm và khám phá: Di chuyển theo tiếng trống (khoảng 7-8 phút)GV gõ trống, HS nghe và quan sát đi lại thích hợp với nhịp độ……..>>> Tải file để tham khảo trọn bộ giáo án lớp 1 bộ sách Cánh diều

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Giáo #án #lớp #bộ #sách #Cánh #Diều #đầy #đủ #các #môn #Giáo #án #SGK #lớp #5


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Giáo #án #lớp #bộ #sách #Cánh #Diều #đầy #đủ #các #môn #Giáo #án #SGK #lớp #5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button