Giải toán 6 bài: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con


Gicửa ải 6 nhóm với 1 bài toán: Số phần tử của 1 quần xã. Nhóm con. Tất cả các bài tập trong bài học này đều được giải cụ thể với lời giải dễ hiểu. Mời các bạn tham khảo để học tốt Toán 6. Mời các bạn comment bên dưới nếu chưa hiểu. Các thầy cô luôn chuẩn bị giúp sức

Trả lời:

Chọn bài tập 16: Mỗi nhóm sau có bao lăm phần tử?…

Mỗi nhóm sau có bao lăm phần tử?

a) A các số thiên nhiên x nhưng x – 8 = 12.

b) B các số thiên nhiên x nhưng x + 7 = 7.

c) C các số thiên nhiên x nhưng x. 0 = 0.

d) D các số thiên nhiên x nhưng x. 0 = 3.

Gicửa ải pháp:

Chúng ta có:

a) x – 8 = 12

=> x = 12 + 8

=> x = 20.

Vậy A = {20} => Nhóm A gồm 1 phần tử.

b) x + 7 = 7

=> x = 7 – 7

=> x = 0.

Vậy B = {0} => Nhóm B gồm 1 phần tử.

c) x .0 = 0

=> $ làm ơn N $

Vậy C = {$ xin N $} => Cộng C chứa vô biên phần tử.

d) Từ kết quả của câu c)

Nhóm D ko có phần tử nào hoặc nhóm D = os $ oslash $}.

Chọn bài tập 17: Viết các nhóm sau và nêu mỗi nhóm…

Viết các tập trung sau và cho biết mỗi nhóm có bao lăm phần tử?

a) Số đông A của các số thiên nhiên ko vượt quá 20.

b) Cộng B của các số thiên nhiên bự hơn 5 mà bé hơn 6.

Gicửa ải pháp:

Chúng ta có :

a) A = xleq 20 $

Đặt A thành: (20 – 0): 1 + 1 = 21 (phần tử)

b) B = {$ oslash $ =

Nhóm B ko có phần tử nào.

Gicửa ải bài tập 18: Cho A = {0}. Có thể nói rằng A…

Cho A = {0}. Có thể nói nó là 1 tập trung rỗng ko?

Gicửa ải pháp:

A = {0} ko được coi là trống.

Vì nhóm A có phần tử là phần tử 0. Trong lúc tập rỗng là tập ko có phần tử.

Lời giải bài tập 19: Viết tập trung A với các số thiên nhiên bé hơn…

Viết nhóm A gồm các số thiên nhiên bé hơn 10, nhóm B gồm các số thiên nhiên bé hơn 5 rồi dùng kí hiệu ⊂ để bộc lộ mối quan hệ giữa 2 nhóm trên.

Gicửa ải pháp:

Chúng ta có :

A = {0; Trước nhất; 2; 3; 4; Số 5; Số 6; Số 7; số 8; 9}

B = {0; Trước nhất; 2; 3; 4}

=> $ Tập con B $.

Lời giải của bài tập 20: Cho tập trung A = {15,24} J

Cho A = {15, 24}. Điền các ký hiệu ∈, ⊂, = vào ô phù hợp:

15… A

{15 …… A

{15; 24 …… A

Gicửa ải pháp:

Theo sản lượng: A = {15; 24}

=> $ 15 tới 1 USD

{15} $ tập con $ A

{15; 24} = A

Chọn bài tập 21: Đặt A = {8, 9, 10,…, 20}}

Số đông A = {8, 9, 10, …, 20} có 20 – 8 + 1 = 13 (phần tử).

Tổng quát: các số thiên nhiên từ a tới b có phần tử là b – a + 1.

Tính số phần tử của nhóm B = {10, 11, 12, …, 99}

Gicửa ải pháp:

Vận dụng công thức trên, ta có:

Số phần tử của nhóm B là: 99 – 10 + 1 = 90 (phần tử)

Vậy nhóm B có 90 phần tử.

Lời giải bài tập 22: 1 số chẵn là 1 số thiên nhiên hoàn thành bằng…

Số chẵn là số thiên nhiên cùng tận bằng 0, 2, 4, 6, 8; Số lẻ là số thiên nhiên có cùng tận bằng 1, 3, 5, 7, 9. Hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tục hơn kém nhau 2 đơn vị.

a) Viết tập trung C có các số chẵn bé hơn 10.

b) Viết 1 nhóm L có nhiều hơn 10 quyển mà bé hơn 20 quyển.

c) Viết tập trung A có 3 số chẵn liên tục trong ấy số bé nhất là 18.

d) Viết tập trung B gồm 4 số liên tục, trong ấy số bự nhất là 31.

Gicửa ải pháp:

Chúng ta có :

a) C = {0, 2, 4, 6, 8}.

b) L = {11, 13, 15, 17, 19}.

c) A = {18, 20, 22}.

d) B = {25, 27, 29, 31}.

Chọn bài tập 23: Đặt C = {8, 10, 12,…, 30}}

Số đông C = {8, 10, 12,…, 30} có (30 – 8): 2 + 1 = 12 (phần tử).

Chung:

– các số chẵn từ số chẵn a tới số chẵn b có (b – a): 2 + 1 phần tử.

– các số lẻ từ số tới m tới số tới n có (n – m): 2 + 1 phần tử.

Tính số phần tử của các nhóm sau:

D = {21, 23, 25, …, 99}

E = {32, 34, 36,…, 96}

Gicửa ải pháp:

Nhận xét:

D = {21, 23, 25, …, 99} là tập trung các số lẻ.

=> Vận dụng công thức cho tập trung các số lẻ, ta có:

Số phần tử trong tập trung D là: (99 – 21): 2 + 1 = 40 phần tử.

Tập E = {32, 34, 36 ,,…, 96} là tập các số chẵn.

=> Vận dụng công thức cho tập trung các số chẵn, ta có:

Số phần tử trong tập trung E là: (96 – 32): 2 + 1 = 33 phần tử.

Vậy nhóm D có 40 phần tử.

E có 33 phần tử.

Lời giải bài tập 24: Cho A là tập trung các số thiên nhiên…

Gọi A là tập trung các số thiên nhiên bé hơn 10; B là tập trung các số chẵn; N * là tập trung các số thiên nhiên khác ko.

Sử dụng kí hiệu ⊂ để trình diễn mối quan hệ của mỗi tập trên với tập N số thiên nhiên.

Gicửa ải pháp:

Chúng ta có :

A = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

B = {0, 2, 4, 6,,…

N * = {1, 2, 3, 4,}

N = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 ,,}

=> $ left {start {matrix} Subset N & & Bsubset N & & N ^ {*} nhóm con N && end {matrix} right. $

Chọn Bài tập 25: Cho bảng số liệu sau (theo Kỷ yếu 1999)

Cho bảng dưới đây (theo Niên giám 1999)

Viết nhóm A gồm 4 vị trí có diện tích bự nhất và tập trung B gồm 3 vị trí có diện tích bé nhất.

Gicửa ải pháp:

Từ bảng trên, chúng ta có:

– Nhóm A trong 4 nước có diện tích bự nhất:

A = {Indonesia, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam}

– B 3 hiện trạng có diện tích bé nhất:

B = {Singapore, Brunei, Campuchia}


Thông tin thêm về Giải toán 6 bài: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

Gicửa ải toán 6 tập 1 bài: Số phần tử của 1 tập trung. con. Tất cả các bài tập trong bài học này đều được hướng áp giải cụ thể dễ hiểu. Các em học trò tham khảo để học tốt môn toán 6 nhé. Hãy comment lại bên dưới nếu các em chưa hiểu. Thầy cô luôn chuẩn bị viện trợ Câu giải đáp: Gicửa ải bài tập16: Mỗi tập trung sau có bao lăm phần tử?…  Mỗi tập trung sau có bao lăm phần tử? a)  A các số thiên nhiên x nhưng x – 8 = 12. b)  B các số thiên nhiên x nhưng x + 7 = 7. c)  C các số thiên nhiên x nhưng x . 0 = 0. d)  D các số thiên nhiên x nhưng x . 0 = 3. Bài giải: Ta có:   a) x – 8 = 12 =>  x = 12 + 8 =>  x = 20. Vậy A = { 20 }  => Tập A gồm 1 phần tử. b) x + 7 = 7 =>  x = 7 – 7 =>  x = 0. Vậy B = { 0 }  => Tập B gồm 1 phần tử. c) x .0 = 0 =>  $xin N$ Vậy C = { $xin N$ }  => Tập C gồm vô khối phần tử. d)  Từ kết quả câu c)  =>  Tập D ko có phần tử nào hay tập D= { $oslash $ }. Gicửa ải bài tập 17:  Viết các tập trung sau và cho biết mỗi tập hợ…  Viết các tập trung sau và cho biết mỗi tập trung có bao lăm phần tử? a)  A các số thiên nhiên ko vượt quá 20. b)  B các số thiên nhiên bự hơn 5 mà bé hơn 6. Bài giải: Ta có : a)  A = xleq 20$ Tập A có : ( 20 – 0 ) : 1 + 1 = 21 ( phần tử ) b)  B = { $oslash $ } Tập B ko có phần tử nào. Gicửa ải bài tập 18: Cho A = {0}. Có thể nói A … Cho A = {0}. Có thể nói A là tập trung rỗng hay ko? Bài giải: Tập A = { 0 } ko được coi là tập rỗng. Vì  A có 1 phần tử là phần tử 0. Trong lúc tập rỗng là tập ko có phần tử nào.  Gicửa ải bài tập 19: Viết tập trung A các số thiên nhiên bé hơn… Viết tập trung A các số thiên nhiên bé hơn 10, tập trung B các số thiên nhiên bé hơn 5 rồi dùng kí hiệu ⊂ để trình bày quan hệ giữa 2 tập trung trên. Bài giải: Ta có :  A = { 0 ; 1; 2; 3; 4; 5; 6 ; 7; 8 ; 9 } B = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 } =>  $Asubset B$. Gicửa ải bài tập 20: Cho tập trung A = {15 ,24}… Cho tập trung A = {15 ,24}. Điền kí hiệu ∈, ⊂, = vào ô vuông cho đúng: 15 … A { 15 } … A { 15 ; 24 } … A Bài giải: Theo bài ra : A = { 15; 24 } =>  $15in A $        { 15 } $subset$ A         { 15;24 } = A Gicửa ải bài tập 21:  A = {8, 9, 10, …, 20}… A = {8, 9, 10, …, 20} có 20 – 8 + 1 = 13 (phần tử). Tổng quát:  các số thiên nhiên từ a tới b có b – a + 1 phần tử. Hãy tính số phần tử của tập trung B = {10, 11, 12, …, 99} Bài giải: Vận dụng công thức trên , ta có : Số phần tử của tập B là : 99 – 10 + 1 = 90 ( phần tử ) Vậy tập B có 90 phần tử. Gicửa ải bài tập 22: Số chẵn là số thiên nhiên có chữ số tận… Số chẵn là số thiên nhiên có chữ số tận là 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ là số thiên nhiên có chữ số cùng tận là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tục thì hơn kém nhau 2 đơn vị. a) Viết tập trung C các số chẵn bé hơn 10. b) Viết tập trung L các sổ lẻ bự hơn 10 mà bé hơn 20. c) Viết tập trung A 3 số chẵn liên tục trong ấy số bé nhất là 18. d) Viết tập trung B 4 số lẻ liên tục, trong ấy số bự nhất là 31. Bài giải: Ta có : a) C = { 0, 2, 4, 6, 8 }. b) L = { 11, 13, 15, 17, 19 }. c) A = { 18, 20, 22 }. d) B = { 25, 27, 29, 31 }. Gicửa ải bài tập 23:   C = { 8, 10, 12, …, 30 } … C = { 8, 10, 12, …, 30 } có (30 – 8) : 2 + 1 = 12 (phần tử). Tổng quát: – các số chẵn từ số chẵn a tới số chẵn b có (b – a) : 2 + 1 phần tử. – các số lẻ từ số lẻ m tới số lẻ n có (n – m) : 2 + 1 phần tử. Hãy tính số phần tử của các tập trung sau:   D = { 21, 23, 25, …, 99 } E = { 32, 34 , 36 ,… , 96 } Bài giải: Nhận xét :  Tập D = { 21, 23, 25, …, 99 } là tập các số lẻ. =>  Vận dụng công thức cho tập trung các số lẻ, ta có : Số phần tử có trong tập D là :  ( 99 – 21 ) : 2 + 1 = 40 phần tử. Tập E = { 32, 34 , 36 ,… , 96 } là tập các số chẵn. =>  Vận dụng công thức cho tập trung các số chẵn, ta có : Số phần tử có trong tập E là :  ( 96 – 32 ) : 2 + 1 = 33 phần tử. Vậy Tập D có 40 phần tử.          Tập E có 33 phần tử. Gicửa ải bài tập 24: Cho A là tập trung các số thiên nhiên… Cho A là tập trung các số thiên nhiên bé hơn 10 ;  B là tập trung các số chẵn;  N* là tập trung các số thiên nhiên khác 0. Dùng ký hiệu ⊂ để trình bày quan hệ của mỗi tập trung trên với tập trung N các số thiên nhiên. Bài giải: Ta có :   A = { 1 , 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 } B = { 0 , 2, 4, 6 ,… }  N* = { 1 , 2 , 3, 4, … } N = { 0 , 1 , 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 ,… }  =>  $left{begin{matrix}Asubset N &  & Bsubset N &  & N^{*}subset N &  & end{matrix}right.$ Gicửa ải bài tập 25: Cho bảng sau (theo Niên giám 5 1999) Cho bảng sau (theo Niên giám 5 1999) Viết tập trung A 4 nước có diện tích bự nhất, viết tập trung B 3 nước có diện tích bé nhất. Bài giải: Từ bảng số liệu trên, ta có :  – A 4 nước có diện tích bự nhất:     A = { In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam } – B 3 nước có diện tích bé nhất:     B = { Xin-ga-po, Bru-nây, Cam-pu-chia } TagsGicửa ải toán lớp 6 Lớp 6

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Gicửa ải #toán #bài #Số #phần #tử #của #1 #tập #hợp #Tập #hợp #con


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Gicửa ải #toán #bài #Số #phần #tử #của #1 #tập #hợp #Tập #hợp #con

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button