Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1 năm học 2021 – 2022 (Kèm đáp án)

Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1 5 học 2021 – 2022 (Kèm đáp án) mới nhất, bao gồm các đề thi, có kèm theo cả đáp án để học trò ôn tập, đoàn luyện tri thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì I. Mời các em tham khảo và tải về để tiện sử dụng.

1. Ma trận đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1

Số

TT

Mạch kiến, thức kỹ năng

Số câu &

số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản:

– Xác định được hình ảnh, đối tượng, cụ thể có ý nghĩa trong bài đọc.

– Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài.

– Gicửa ải thích được cụ thể trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.

– Nhận xét được hình ảnh, đối tượng hoặc cụ thể trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tiễn.

Số câu

2

2

3

8

Câu số

1, 2

3,4

5, 6, 7

Số điểm

1

1

1,5

4

2

Kiến thức tiếng Việt:

– Hiểu nghĩa của từ, phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển; từ đồng âm; từ đồng nghĩa; từ trái nghĩa; xác định cấu tạo câu; biết đặt câu theo đề xuất.

Số câu

1

2

1

1

7

Câu số

8

9, 10

11

12

Số điểm

0,5

1,5

0,5

1

3

Tổng

Số câu

3

2

2

3

1

1

12

Số điểm

1,5

1

1,5

1,5

0,5

1

7

2. Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1

TRƯỜNG TH……..

LỚP: 5 ………….

HS…………………………………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5

(Thời gian 90 phút – Không kể thời kì giao đề)

Phần 1: Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm): GV rà soát từng học trò qua các tiết ôn tập theo chỉ dẫn KTĐK học kì I môn Tiếng Việt lớp 5.

II. Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)

QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON

Chú chim bay thư thả, chợp chờn khi cao khi thấp ko 1 chút khiếp sợ, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười ham thích, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, khi ẩn khi hiện, cứ như 1 cậu nhỏ dẫn đường nghịch ngợm. Vui chân, mải theo bóng chim, ko ngờ tôi vào rừng khi nào ko rõ.

Trước mặt tôi, 1 cây sòi cao bự phủ đầy lá đỏ. 1 làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá tròng trành lay chuyển như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhõm men theo 1 lạch nước để tới cạnh cây sòi. Tôi ngắt 1 chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm chán nước, tức tốc 1 chú nhái bén nhỏ xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chĩnh chện trên đấy. Chiếc lá thoáng rập rình, chú nhái bén loay hoay cố giữ cân bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng thầm xuôi dòng.

Trên các cành cây bao quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa tay lên mồm khởi đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay tới đậu gần tôi hơn. Thế là chúng khởi đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, chừng như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lửng lơ lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đấy vẳng lại tiếng hót trẻ thơ của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng mà tôi vẫn nghe rất rõ.

(Theo Trần Hoài Dương)

Khoanh vào chữ cái trước ý giải đáp phù thống nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài tập:

Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu nhỏ đi đâu?

A. Về nhà
B. Vào rừng
C. Ra vườn

Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 mô tả những cảnh vật gì?

A. Cây sòi cao bự có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên 1 lạch nước bé
B. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu nhỏ thả xuống lạch nước
C. Cây sòi kế bên dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền

Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài mô tả âm thanh của tiếng chim hót?

A. Líu ríu, ngân nga, văng vẳng, hót đủ thứ giọng
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, văng vẳng
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, trẻ thơ

Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính nhưng chú chim non tặng chú nhỏ là món quà gì?

A. 1 cuộc đi chơi đầy lí thú
B. 1 chuyến vào rừng đầy có lợi
C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga

Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn trước nhất của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh nhân hóa nào?

A. Chim bay thư thả, khi ẩn khi hiện, rủ tôi đồng hành
B. Chim bay thư thả, ko 1 chút khiếp sợ, rủ tôi đồng hành
C. Chim bay thư thả, ko 1 chút khiếp sợ

Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn trước nhất của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh so sánh nào?

A. Chú chim bay thư thả, chợp chờn như muốn rủ tôi cùng đi
B. Chú chim bay thư thả, chợp chờn như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim khi ẩn khi hiện như 1 cậu nhỏ dẫn đường nghịch ngợm
C. Cánh chim xập xòe như 1 cậu nhỏ dẫn đường nghịch ngợm

Câu 7: (0,5 điểm) Cậu nhỏ gặp những cảnh vật gì lúc đồng hành chú chim non?

A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi
C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót

Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

A. Những chiếc lá tròng trành lay chuyển như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. 1 làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.

Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?

A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C. Cậu nhỏ dẫn đường nghịch ngợm/ Chè thiếu đường nên ko ngọt

Câu 10: (1 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. …………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 11: (0,5 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau:

Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.

…………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu12: (1điểm) Em hãy viết 1 câu có sử dụng cặp quan hệ từ tăng tiến.

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

B. PHẦN VIẾT: (40 phút)

a. Viết chính tả: (2 điểm).

GV đọc cho học trò nghe viết, thời kì khoảng 15 phút.

Người lao động sửa đường.

Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chuyên chú làm việc. Bác đi 1 đôi bao tay bằng vải rất dày. Thành ra, tay của bác y như tay 1 người đồ sộ. Bác đội nón, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm 1 chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống ăn nhịp.

b. Tập làm văn: (8 điểm).

3. Đáp án đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

* Nội dung rà soát:

  • HS đọc 1 đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 từ tuần 1 tới tuần 9 hoặc 1 đoạn văn ko có trong sách giáo khoa (do GV chọn lọc và sẵn sàng trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học trò bốc thăm rồi đọc thành tiếng)
  • HS giải đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do thầy cô giáo nêu ra.

* Thời gian rà soát: GV liên kết rà soát đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Ôn tập ở giữa học kì.

* Cách bình chọn, cho điểm:

  • Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; vận tốc đọc đạt đề xuất, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
  • Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (ko đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
  • Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Kiểm tra đọc hiểu liên kết rà soát tri thức tiếng Việt (7 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

B

B

A

C

B

B

C

B

C

Câu 10: Mỗi từ đúng được 0,5 điểm

Vd: la, hét, hót, gào….

Câu 11: Đúng được 0,5 điểm

“ Loang loáng trong các lùm cây , những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại .”
TN CN VN

Câu 12: Đặt câu đúng đề xuất, rõ ý được 1 điểm.

B. PHẦN VIẾT:

1. Viết chính tả: (2 điểm).

Sai 1 lỗi (âm đầu, vần, thanh, viết hoa…) thì trừ 0,25 điểm. Bài viết ko sai lỗi nào nhưng mà thể hiện dơ, chữ viết cẩu thả thì trừ 0,25 điểm.

2. Tập làm văn: (8 điểm).

Đề nghị chung: Viết được bài văn khoảng 20 dòng đúng thể loại, thể hiện đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). Biết chọn các cụ thể nổi trội về hình trạng và tính nết của người để tả. Nêu được cảm tưởng đối với người mình tả. Biết dùng từ, đặt câu, ít sai lỗi chính tả.

Tuỳ chừng độ, GV cho điểm.

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Học tập của mục Tài liệu .


Thông tin thêm về Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1 năm học 2021 – 2022 (Kèm đáp án)

Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1 5 học 2021 – 2022 (Kèm đáp án) mới nhất, bao gồm các đề thi, có kèm theo cả đáp án để học trò ôn tập, đoàn luyện tri thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì I. Mời các em tham khảo và tải về để tiện sử dụng.
1. Ma trận đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1

Số
TT

Mạch kiến, thức kỹ năng

Số câu &
số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được hình ảnh, đối tượng, cụ thể có ý nghĩa trong bài đọc.
– Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
– Gicửa ải thích được cụ thể trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.
– Nhận xét được hình ảnh, đối tượng hoặc cụ thể trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tiễn.

Số câu

2

2

3

8

Câu số

1, 2

3,4

5, 6, 7

Số điểm

1

1

1,5

4

2

Kiến thức tiếng Việt:
– Hiểu nghĩa của từ, phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển; từ đồng âm; từ đồng nghĩa; từ trái nghĩa; xác định cấu tạo câu; biết đặt câu theo đề xuất.

Số câu

1

2

1

1

7

Câu số

8

9, 10

11

12

Số điểm

0,5

1,5

0,5

1

3

Tổng

Số câu

3

2

2

3

1

1

12

Số điểm

1,5

1

1,5

1,5

0,5

1

7

2. Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1

TRƯỜNG TH……..
LỚP: 5 ………….
HS…………………………………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ INĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
(Thời gian 90 phút – Không kể thời kì giao đề)

Phần 1: Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng (3 điểm): GV rà soát từng học trò qua các tiết ôn tập theo chỉ dẫn KTĐK học kì I môn Tiếng Việt lớp 5.
II. Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Chú chim bay thư thả, chợp chờn khi cao khi thấp ko 1 chút khiếp sợ, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười ham thích, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, khi ẩn khi hiện, cứ như 1 cậu nhỏ dẫn đường nghịch ngợm. Vui chân, mải theo bóng chim, ko ngờ tôi vào rừng khi nào ko rõ.
Trước mặt tôi, 1 cây sòi cao bự phủ đầy lá đỏ. 1 làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá tròng trành lay chuyển như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhõm men theo 1 lạch nước để tới cạnh cây sòi. Tôi ngắt 1 chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm chán nước, tức tốc 1 chú nhái bén nhỏ xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chĩnh chện trên đấy. Chiếc lá thoáng rập rình, chú nhái bén loay hoay cố giữ cân bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng thầm xuôi dòng.
Trên các cành cây bao quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa tay lên mồm khởi đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay tới đậu gần tôi hơn. Thế là chúng khởi đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, chừng như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lửng lơ lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đấy vẳng lại tiếng hót trẻ thơ của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng mà tôi vẫn nghe rất rõ.
(Theo Trần Hoài Dương)
Khoanh vào chữ cái trước ý giải đáp phù thống nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài tập:
Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu nhỏ đi đâu?
A. Về nhàB. Vào rừngC. Ra vườn
Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 mô tả những cảnh vật gì?
A. Cây sòi cao bự có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên 1 lạch nước nhỏB. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu nhỏ thả xuống lạch nướcC. Cây sòi kế bên dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài mô tả âm thanh của tiếng chim hót?
A. Líu ríu, ngân nga, văng vẳng, hót đủ thứ giọngB. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọngC. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, trẻ thơ
Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính nhưng chú chim non tặng chú nhỏ là món quà gì?
A. 1 cuộc đi chơi đầy lí thúB. 1 chuyến vào rừng đầy bổ íchC. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn trước nhất của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh nhân hóa nào?
A. Chim bay thư thả, khi ẩn khi hiện, rủ tôi đi cùngB. Chim bay thư thả, ko 1 chút khiếp sợ, rủ tôi đi cùngC. Chim bay thư thả, ko 1 chút khiếp sợ
Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn trước nhất của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh so sánh nào?
A. Chú chim bay thư thả, chợp chờn như muốn rủ tôi cùng điB. Chú chim bay thư thả, chợp chờn như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim khi ẩn khi hiện như 1 cậu nhỏ dẫn đường tinh nghịchC. Cánh chim xập xòe như 1 cậu nhỏ dẫn đường nghịch ngợm
Câu 7: (0,5 điểm) Cậu nhỏ gặp những cảnh vật gì lúc đồng hành chú chim non?
A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bénB. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòiC. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
A. Những chiếc lá tròng trành lay chuyển như những đốm lửa bập bùng cháy.B. 1 làn gió rì rào chạy qua.C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.
Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xaB. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếmC. Cậu nhỏ dẫn đường nghịch ngợm/ Chè thiếu đường nên ko ngọt
Câu 10: (1 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. …………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 11: (0,5 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau:
Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.
…………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu12: (1điểm) Em hãy viết 1 câu có sử dụng cặp quan hệ từ tăng tiến.
…………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………….
B. PHẦN VIẾT: (40 phút)
a. Viết chính tả: (2 điểm).
GV đọc cho học trò nghe viết, thời kì khoảng 15 phút.
Người lao động sửa đường.
Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chuyên chú làm việc. Bác đi 1 đôi bao tay bằng vải rất dày. Thành ra, tay của bác y như tay 1 người đồ sộ. Bác đội nón, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm 1 chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống ăn nhịp.
b. Tập làm văn: (8 điểm).
3. Đáp án đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
* Nội dung rà soát:

HS đọc 1 đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 từ tuần 1 tới tuần 9 hoặc 1 đoạn văn ko có trong sách giáo khoa (do GV chọn lọc và sẵn sàng trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học trò bốc thăm rồi đọc thành tiếng)
HS giải đáp 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do thầy cô giáo nêu ra.

* Thời gian rà soát: GV liên kết rà soát đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Ôn tập ở giữa học kì.
* Cách bình chọn, cho điểm:

Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; vận tốc đọc đạt đề xuất, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (ko đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Kiểm tra đọc hiểu liên kết rà soát tri thức tiếng Việt (7 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

B

B

A

C

B

B

C

B

C

Câu 10: Mỗi từ đúng được 0,5 điểm
Vd: la, hét, hót, gào….
Câu 11: Đúng được 0,5 điểm
“ Loang loáng trong các lùm cây , những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại .”TN CN VN
Câu 12: Đặt câu đúng đề xuất, rõ ý được 1 điểm.
B. PHẦN VIẾT:
1. Viết chính tả: (2 điểm).
Sai 1 lỗi (âm đầu, vần, thanh, viết hoa…) thì trừ 0,25 điểm. Bài viết ko sai lỗi nào nhưng mà thể hiện dơ, chữ viết cẩu thả thì trừ 0,25 điểm.
2. Tập làm văn: (8 điểm).
Đề nghị chung: Viết được bài văn khoảng 20 dòng đúng thể loại, thể hiện đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). Biết chọn các cụ thể nổi trội về hình trạng và tính nết của người để tả. Nêu được cảm tưởng đối với người mình tả. Biết dùng từ, đặt câu, ít sai lỗi chính tả.
Tuỳ chừng độ, GV cho điểm.
Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Học tập của mục Tài liệu .

Tagshọc tập

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #thi #Tiếng #Việt #lớp #Học #kì #5 #học #Kèm #đáp #án


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Đề #thi #Tiếng #Việt #lớp #Học #kì #5 #học #Kèm #đáp #án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button