Đề thi học kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Cánh Diều năm học 2021-2022

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 6 cuốn Cánh diều năm học 2021 – 2022 gồm đề thi có đáp án và các ma trận dành cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện kiến ​​thức nhằm đạt kết quả cao nhất giữa HK2. Đề được thiết kế phù hợp với chương trình dạy học GDCD lớp 6, bộ sách Cánh diều và khả năng của học sinh THCS. Mời các bạn cùng tham khảo sai điểm chuẩn để luyện thi đạt kết quả cao nhất trong bài thi sắp tới.

1. Ma trận đề kiểm tra học kì 2 môn: Giáo dục công dân lớp 6, sách Cánh diều

TT Đơn vị kiến ​​thức và kỹ năng. mức độ ý thức Toàn bộ % Toàn bộ biểu thị
Để biết Cây thông hiểu Sử dụng thấp Sử dụng cao
Câu hỏi
CHỈ CÒN XL (phút) CHỈ CÒN TG (phút) CHỈ CÒN XL (phút) CHỈ CÒN XL (phút) NT TL XL (phút)

Đầu tiên

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

3.5

số 8

0,5

5

3

1,5

35%

2

Quyền trẻ em

3

7

Đầu tiên

15

Đầu tiên

Mười

3

1,5

65%

Toàn bộ

40

15

30

15

20

Mười

Mười

5

6

3

45

100

Báo cáo %

40

30

20

Mười

9

100

Giá tổng thể

70

30

100

2. Đặc tả đề thi cuối học kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều

TT Đơn vị kiến ​​thức Mức độ kiến ​​thức và kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá Số lượng câu hỏi theo cấp độ kiến ​​thức Toàn bộ
Để biết Hợp đồng Vận dụng Sử dụng cao

Đầu tiên

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Để biết: Thừa nhận các quyền cơ bản của công dân (c1, c2, c3,1 / 2c8)

Hợp đồng: một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Vận dụng: Giải quyết các tình huống vi phạm quyền được pháp luật bảo vệ về thư điện tử và điện tín. (1 / 2c8)

3.5

0,5

4

2

Quyền trẻ em.

Để biết: Khái niệm về quyền của trẻ em, các nhóm quyền cơ bản: Tồn tại, được bảo vệ, phát triển và tham gia. (c4 + c5 + c6)

Hợp đồng: Về quyền trẻ em, các nhóm quyền cơ bản và ý nghĩa của chúng. (c7)

Vận dụng: quyền và bổn phận của trẻ em trong thực tế cuộc sống. (c9)

3

Đầu tiên

Đầu tiên

5

3. Cánh diều Đề thi học kì 2 SGK Giáo dục công dân lớp 6 |

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG & TRUNG HỌC PHỔ THÔNG…………

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2021-2022
Môn: GDCD 6
Thời gian làm bài: 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất?

Vấn đề 1: Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu (….): …………… là những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ.

A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
B. Quyền cơ bản của công dân.
C. Quốc tịch.
D. Hiến pháp.

Câu 2: Quyền nào sau đây thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội của công dân Việt Nam?

A. Quyền bình đẳng giới.
B. Quyền được học tập.
C. Quyền có việc làm.
D. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

Vấn đề 3: Quyền nào sau đây thuộc nhóm quyền kinh tế của công dân Việt Nam?

A. Quyền bình đẳng giới.
B. Quyền được học tập.
C. Quyền có việc làm.
D. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

Vấn đề 4: Quyền của trẻ em là gì?

A. Các nhu cầu và lợi ích tự nhiên, vốn có, khách quan của trẻ em được thừa nhận và bảo vệ.
B. Đây là những quy tắc mà trẻ em phải tuân theo và không được vi phạm.
C. Mong muốn của trẻ em về những nhu cầu cơ bản.
D. Những việc trẻ em cần làm để phát triển toàn diện.

Câu hỏi 5: Quyền nào sau đây của trẻ em được thể hiện bằng việc trẻ em được tiêm vắc xin miễn phí?

A. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển.
B. Quyền được chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ.
C. Quyền được sống chung với cha mẹ.
D. Quyền được vui chơi, giải trí.

Câu hỏi 6: Quyền cơ bản của trẻ em bao gồm những nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền: tồn tại, bảo vệ, phát triển và tham gia.
B. Nhóm quyền: sinh tồn, học tập, phát triển và vui chơi.
C. Nhóm quyền: tồn tại, bảo vệ, vui chơi và phát triển.
D. Nhóm quyền: sinh tồn, vui chơi, giải trí và phát triển.

B. BÀI TẬP: (7 điểm)

Câu 7 (3 điểm): Quyền trẻ em là gì? Trẻ em có những quyền cơ bản nào? Quyền cơ bản của trẻ em có ý nghĩa như thế nào?

Câu 8: (2 điểm) Trong giờ ra chơi, bạn N nhặt được cuốn sổ lưu bút của ai đó đã đánh rơi. N rất tò mò nên đã mở ra xem trên đó viết gì. Hành vi của N đã bị xâm phạm quyền cơ bản nào của công dân? Tại sao?

Câu 9: (2 điểm) Viết những việc em sẽ làm để thực hiện tốt hơn quyền và bổn phận của trẻ em trong thời gian tới.

4. Cánh Diều Sách Giáo dục công dân lớp 6 Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6.

Một câu đố. 3 điểm – Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Phrasing

Phrasing

Câu 2

Câu 3

Câu 4

vấn đề 5

Câu 6

Để đáp ứng

LOẠI BỎ

LOẠI BỎ

Một

LOẠI BỎ

Một

B. Bài luận. (7 chấm).

Phrasing

Các nội dung

Biểu thị

Đầu tiên

1. Khái niệm về quyền trẻ em

Quyền trẻ em là nhu cầu và lợi ích tự nhiên, khách quan vốn có của trẻ em được thừa nhận và bảo vệ

Quyền trẻ em là cơ sở pháp lý để bảo vệ trẻ em, thể hiện sự tôn trọng, quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em, tạo điều kiện để trẻ em được phát triển toàn diện.

2. Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em 1989

– Theo Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em năm 1989, trẻ em có 4 nhóm quyền cơ bản: quyền sống còn; nhóm bảo vệ quyền lợi; nhóm quyền phát triển; nhóm có sự tham gia.

3. Ý nghĩa của các quyền cơ bản của trẻ em

Quyền trẻ em là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển toàn diện trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và hiểu biết.

Mỗi chúng ta phải biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác.

Trẻ em phải thực hiện tốt bổn phận của mình, tôn trọng các quyền của trẻ em như: hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, làm việc tốt, yêu đồng bào, yêu quê hương đất nước, v.v.

1,0

1,0

1,0

2

* Hành vi của N đã bị xâm phạm những quyền cơ bản nào của công dân? Quyền được pháp luật bảo vệ trong các vấn đề thư điện tử, điện tín và điện thoại

– Giải thích: Việc làm của N đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về thư điện tử, điện tín, điện thoại.

2.0

3

* Những điều bạn sẽ làm để tôn trọng hơn quyền và bổn phận của trẻ em trong thời gian tới.

– Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.

– Kính trọng thầy, cô giáo

– Lễ phép với người lớn

– Yêu trẻ, đoàn kết với bạn bè

– Giúp đỡ người già yếu, tàn tật, khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình.

2.0

Vui lòng tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trong phần Tài liệu Dữ liệu lớn.


Thông tin thêm về Đề thi học kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Cánh Diều năm học 2021-2022

Đề thi học kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Cánh Diều năm học 2021-2022, bao gồm đề thi có kèm theo cả đáp án và ma trận để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất giữa HK2. Đề được thiết kế phù hợp với chương trình môn GDCD lớp 6, bộ sách Cánh Diều và phù hợp với năng lực của học sinh trung học cơ sở. Mời các em tham khảo nhầm ôn luyện đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra sắp tới.
1. Ma trận đề thi học kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Cánh Diều
TT
Đơn vị kiến thức, kĩ năng.
Mức độ nhận thức
Tổng
% Tổng điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Câu hỏi

CH
TG (phút)
CH
TG (phút)
CH
TG (phút)
CH
TG (phút)
TN
TL
TG (phút)

1

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

3,5

8

0,5

5

3

1,5

35%

2

Quyền trẻ em

3

7

1

15

1

10

3

1,5

65%

Tổng

40

15

30

15

20

10

10

5

6

3

45

100

Tỉ lệ %

40

30

20

10

9

100

Tỉ lệ chung

70

30

100

2. Bảng đặc tả đề kiểm tra cuối kì 2 môn Giáo dục công dân 6 Cánh Diều
TT
Đơn vị kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao

1

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Nhận biết: Nhận biết được quyền cơ bản của công dân (c1,c2,c3,1/2c8)
Thông hiểu: 1 số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Vận dụng: Giải quyết tình huống trong việc vi phạm quyền được pháp luật bảo vệ về điện thư, điện tín. (1/2c8)

3,5

0,5

4

2

Quyền trẻ em.

Nhận biết: Khái niệm về quyền trẻ em,các nhóm quyền cơ bản: Sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia. ( c4+c5+ c6)
Thông hiểu: Về quyền trẻ em, các nhóm quyền cơ bản và ý nghĩa của nó. (c7)
Vận dụng: quyền và bổn phận của trẻ em trong đời sống thực tế. (c9)

3

1

1

5

3. Đề thi học kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Cánh Diều

PHÒNG GD&ĐT……TRƯỜNG TH&THCS………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ IINĂM HỌC 2021-2022MÔN: GDCD 6Thời gian làm bài: 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất ?
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): …………… là những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ.
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.B. Quyền cơ bản của công dân.C. Quốc tịch.D. Hiến pháp.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội của công dân Việt Nam?
A. Quyền bình đẳng giới.B. Quyền học tập.C. Quyền có việc làm.D. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền kinh tế của công dân Việt Nam?
A. Quyền bình đẳng giới.B. Quyền học tập.C. Quyền có việc làm.D. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
Câu 4: Quyền trẻ em là gì?
A. Là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của trẻ em được ghi nhận và bảo vệ.B. Là những quy định bắt buộc trẻ em phải tuân theo, không được làm trái.C. Là những mong muốn của trẻ em về các nhu cầu cơ bản.D. Là những việc trẻ em phải thực hiện để phát triển đầy đủ.
Câu 5: Việc trẻ em được tiêm chủng miễn phí thể hiện quyền nào dưới đây của trẻ em?
A. Quyền được chăm sóc, nuôi dạy để phát triển.B. Quyền được chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ.C. Quyền được sống chung với cha mẹ.D. Quyền được vui chơi, giải trí.
Câu 6: Quyền cơ bản của trẻ em bao gồm các nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia.B. Nhóm quyền: sống còn, học tập, phát triển và vui chơi.C. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, vui chơi và phát triển.D. Nhóm quyền: sống còn, vui chơi, giải trí và phát triển.
B. TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 7 (3 điểm): Quyền trẻ em là gì? trẻ em có Những nhóm quyền cơ bản nào? Ý nghĩa của quyền cơ bản của trẻ em?
Câu 8: (2 điểm)Trong giờ ra chơi, bạn N nhặt được quyển sổ lưu bút của một bạn nào đó đánh rơi. N rất tò mò nên đã mở ra xem trong đó viết những gì. Việc làm của N đã vi phạm quyền cơ bản nào của công dân? Vì sao?
Câu 9: (2 điểm) Viết ra những việc em sẽ làm để bản thân thực hiện tốt hơn các quyền và bổn phận của trẻ em trong thời gian tới.
4. Đáp án đề thi học kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Cánh Diều
A. Trắc nghiệm. 3 điểm – Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm.

Câu

Câu

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Đáp án

B

B

C

A

B

A

B. Tự luận. (7 điểm).

Câu

Nội dung

Điểm

1

1. Khái niệm quyền trẻ em
– Quyền trẻ em là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên vốn có và khách quan của trẻ em được ghi nhận và bảo vệ
– Quyền trẻ em là cơ sở pháp lí để bảo vệ trẻ em, thể hiện sự tôn trọng, quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em, tạo điều kiện để trẻ em phát triển một cách toàn diện.
2. Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em 1989
– Theo Công ước LHQ về quyền trẻ em ra đời năm 1989, trẻ em có 4 nhóm quyền cơ bản: nhóm quyền sống còn; nhóm quyền bảo vệ; nhóm quyền phát triển; nhóm quyền tham gia.
3. Ý nghĩa của quyền cơ bản của trẻ em
– Quyền trẻ em là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và thông cảm
– Mỗi chúng ta cần biết bảo vệ quyền của mình, tôn trọng quyền của người khác.
– Trẻ em phải thực hiện tốt bổn phận của mình, tôn trọng quyền của trẻ em như: hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, lao động tốt, yêu đồng bào, yêu đất nước,…

1,0

1,0

1,0

2

* Việc làm của N đã vi phạm quyền cơ bản nào của công dân Quyền được pháp luật bảo vệ về điện thư, điện tín, điện thoại
– Giải thích: Việc làm của N đã vi phạm quyền được pháp luật bảo vệ về điện thư, điện tín, điện thoại

2,0

3

* Những việc em sẽ làm để bản thân thực hiện tốt hơn các quyền và bổn phận của trẻ em trong thời gian tới.
– Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
– Kính trọng thầy giáo, cô giáo
– Lễ phép với người lớn
– Thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè
– Giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình.

2,0

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Du Học Mỹ Âu.

#Đề #thi #học #kì #Giáo #dục #công #dân #lớp #sách #Cánh #Diều #năm #học


  • Tổng hợp: Du Học Mỹ Âu
  • #Đề #thi #học #kì #Giáo #dục #công #dân #lớp #sách #Cánh #Diều #năm #học

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button