Chuyên đề ôn tập về liên kết hóa học lớp 10 năm 2021

Dưới đây là nội dung Chuyên đề ôn tập về liên kết hóa học lớp 10 năm 2021 Ä‘ược hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

– Có thể hiểu một cách đơn giản, liên kết hoá học là sá»± kết hợp giữa các nguyên tá»­ để tạo thành phân tá»­ hay tinh thể. Khi tạo thành liên kể hoá học, nguyên tá»­ thường có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron (của heli với 2 electron) ở lớp ngoài cùng.

Bảng 1. So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị

– Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng diện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó.

Loại liên kết

Liên kết ion

Liên kết cộng hoá trị

Không cực

Có cực

Định nghĩa

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

Bản chất của liên kết

Cho và nhận electron

Đôi electron chung không lệch về nguyên tử nào

Đôi electron chung lệch về nguyên tử nào có độ âm điện lớn hơn

Hiệu độ âm điện

≥ 1,7

0  →< 0,4

0,4 →< 1,7

Đặc tính

Bền

Bền

 

Bảng 2. So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tá»­, tinh thể phân tá»­

Khái niệm

Tinh thể ion

Tinh thể nguyên tử

Tinh thể phân tử

Các cation và anion được phân bố luân phiên đều đặc ở các điểm nút của mạng tinh thể ion

Ở các điểm nút của mạng tinh thể nguyên tử là những nguyên tử

Ở các điểm nút của mạng tinh thể phân tử là những phân tử

Lực liên kết

Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. Lực này lớn.

Các nguyên tử liên kết với nhau bằng lực liên kết cộng hoá trị. Lực này rất lớn

Các phân tử liên kết với nhau bằng lực hút giữa các phân tử, yếu hơn nhiều lực hút tĩnh điện giữa các ion và lực liên kết cộng hoá trị

 

B. BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Có 2 nguyên tố X ( Z = 19); Y (Z =17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là:

A. XY, liên kết ion

B. X2Y, liên kết ion

C. XY, liên kết cộng hóa trị có cực

D. XY2, liên kết cộng hóa trị có cực

Hướng dẫn giải:

Cấu hình e:

X: [Ar]4s1 â‡’ X thuộc nhóm IA

Y: [Ne]3s23p5 â‡’ Y thuộc nhóm VIIA

Ta có: X – 1e → X+

Y + 1e → Y

⇒ Hợp chất tạo bởi X và Y là XY và liên kết ion

⇒ Đáp án C

Bài 2: X, Y, Z là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19, 8.

1. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó. Cho biết tính chất hóa học đặc trưng của X, Y, Z.

2. Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và Y, Y và Z, X và Z. Viết công thức phân tử của các hợp chất tạo thành.

Hướng dẫn giải:

 1. Cấu hình electron của các nguyên tá»­ X, Y, Z:

X:  (Z = 9)    : 1s2 2s2 2p5

Y:  (Z = 19)   : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

Z:  (Z = 8)    : 1s2 2s2 2p4

Tính chất đặc trưng của Y là tính kim loại, của X và Z là tính phi kim.

2. Liên kết giữa X và Y, giữa Y và Z là liên kết ion.

– Sá»± hình thành liên kết giữa X và Y:

X  +  1e   â†’  X

Y  →  Y+  +  1e

Các ion Y+ và X hút nhau bằng lá»±c hút tÄ©nh điện, tạo thành hợp chất YX.

– Sá»± hình thành liên kết giữa Y và Z:

Z  +  2e  →   Z2-

2Y  →  2Y+  +  21e

Các ion Y+ và Z2- hút nhau bằng lá»±c hút tÄ©nh điện, tạo thành hợp chất Y2Z.

– X và Z là các phi kim nên liên kết giữa chúng là liên kết cộng hóa trị. Để đạt được cấu hình bền vững, mỗi nguyên tá»­ X cần góp chung 1e, mỗi nguyên tá»­ Z cần góp chung 2e. NhÆ° vậy 2 nguyên tá»­ X sẽ tham dự liên kết với 1 nguyên tá»­ Z bằng 2 liên kết cộng hóa trị đơn nhờ 2 cặp electron góp chung. Do đó công thức phân tá»­ của hợp chất là X2Z.

Bài 3: R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dÆ°Æ¡ng cao nhất với 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất của R là +2. Tổng số proton và nÆ¡tron của R nhỏ hÆ¡n 34.

1. Xác định R

2. X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng. Xác định công thức phân tử của X và Y.

3. Viết công thức cấu tạo các phân tử RO2; RO3; H2RO4.

Hướng dẫn giải:

1. Gọi số oxi hóa dương cao nhất và số oxi hóa âm thấp nhất của R lần lượt là +m và -n.

Số oxi hóa cao nhất của R trong oxit là +m nên ở lớp ngoài cùng nguyên tử R có m electron.

Số oxi hóa trong hợp chất của R với hiđro là -n nên để đạt được cấu hình 8 electron bão hòa của khí hiếm, lớp ngoài cùng nguyên tử R cần nhận thêm n electron.

Ta có: m + n = 8.  Mặt khác, theo bài ra: +m + 2(-n) = +2   m – 2n = 2.

Từ đây tìm được: m = 6 và n = 2. Vậy R là phi kim thuộc nhóm VI.

Số khối của R < 34 nên R là O hay S. Do oxi không tạo được số oxi hóa cao nhất là +6 nên R là lưu huỳnh.

2. Trong hợp chất X, S có số oxi hóa thấp nhất nên X có công thức phân tử là H2S.

Gọi công thức oxit Y là SOn.

Do %S = 50% nên  n =  2.  Công thức phân tá»­ của Y là SO2.

Bài 4: Cho các phân tá»­: (1) MgO; (2) Al2O3; (3) SiO2; (4) P2O5. Độ phân cá»±c của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:

A. (3), (2), (4), (1)

B. (1), (2), (3), (4)

C. (4), (3), (2), (1)

D. (2), (3), (1), (4)

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án C

Mg, Al, Si. P cùng nằm trong một chu kì, độ âm điện tăng dần Mg < Al < Si < P

∆X = XO– Xnguyên tố, độ âm điện của nguyên tố càng nhỏ nguyên tố càng phân cá»±c.

Bài 5: Hoàn thành nội dung sau : “Bán kính nguyên tá»­…(1) bán kính cation tÆ°Æ¡ng ứng và … (2) bán kính anion tÆ°Æ¡ng ứng”.

A. (1) : nhỏ hÆ¡n, (2) : lớn hÆ¡n.

B. (1): lớn hÆ¡n, (2) : nhỏ hÆ¡n.

C. (1): lớn hÆ¡n, (2) : bằng.

D. (1) : nhỏ hÆ¡n, (2) : bằng.

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án B.

Cation có số electron nhỏ hơn so với nguyên tử, lực hút giữa hạt nhân và các electron mạnh hơn, làm bán kính giảm. Anion có số electron lớn hơn số electron của nguyên tử, lực hút của hạt nhân với các electron yếu hơn, làm tăng bán kính.

C. LUYỆN TẬP

Câu 1: Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:

A. Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh

B. Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron

C.  Mỗi nguyên tá»­ nhường hoặc thu electron

D. Na → Na+ + e ;  Cl + e  → Cl   ; Na+ + Cl   → NaCl

Câu 2: Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử:

A. CaCl2                     

B. NH4Cl                   

C. AlCl3                     

D. HCl

Câu 3: Số electron trong các cation: Na+, Mg2+, Al3+  là:

A. 11                           

B. 12                          

C. 10                          

D. 13

Câu 4: Số  electron  trong các ion  H+  và  S2-  lần lượt là:

A. 1 và 16                   

B.  2 và 18                  

C. 1 và 18                   

D. 0 và 18

Câu 5: số nÆ¡tron trong các ion  Fe2+ và  Cl  lần lượt là:

A. 26 và 17                 

B. 30 và 18                 

C. 32 và 17                 

D. 24 và 18

Câu 6: Liên kết cộng hóa trị là liên kết:

A. Giữa các phi kim với nhau

B. Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử

C. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau

D. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng:

A. Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

B. Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7

C. Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học

D. Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu

Câu 8: Độ âm điện của nguyên tử đặc trưng cho:

A. Khả năng hút electron của nguyên tá»­ đó lúc hình thành liên kết hóa học

B. Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác

C. Khả năng tham dự phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tá»­ đó

D. Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác

Câu 9: Liên kết trong hợp chất nào dưới đây thuộc loại liên kết ion (biết độ âm điện của Cl(3,16), Al(1,61), Ca(1), S (2,58)           

A. AlCl3                     

B. CaCl2                     

C. CaS                        

D. Al2S3

Câu 10: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

A. HCl.                       

B. NH3.                      

C. H2O.                      

D. NH4Cl.

Câu 11: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

A. cộng hoá trị không phân cá»±c.        

B. hiđro.         

C. cộng hoá trị phân cá»±c.       

D. ion

Câu 12: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

A. O2, H2O, NH3       

B. H2O, HF, H2S        

C. HCl, O3, H2S         

D. HF, Cl2, H2O

Câu 13: Các chất mà phân tử không phân cực là:

A. HBr, CO2, CH4    

B. Cl2, CO2, C2H2    

C. HCl, C2H2, Br2     

D. NH3, Br2, C2H4

Câu 14:  Mức độ phân cá»±c của liên kết hoá học trong các phân tá»­ được sắp xếp theo thứ tá»± giảm dần từ trái sang phải:  

A. HBr, HI, HCl                    

B. HI, HBr, HCl         

C. HCl , HBr, HI          

D. HI, HCl , HBr

Câu 15: Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:

A. cộng hoá trị không  cá»±c.   

B. hiđro.         

C. cộng hoá trị có cá»±c.                       

D. ion

Câu 16: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:

A. cộng hoá trị không  cá»±c.   

B. hiđro.         

C. cộng hoá trị có cá»±c.                       

D. ion

Câu 17: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết:

A. cộng hoá trị không  cá»±c.   

B. hiđro.         

C. cộng hoá trị có cá»±c.                       

D. ion

Câu 18: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H(2,20), Na(0,93), Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion:

A. NaF           

B. CH4                       

C. H2O           

D. CO2

Câu 19:  Số oxi hóa của nitÆ¡ trong NH4+, NO2 và HNO3 lần lượt là:

A. + 5, -3, + 3             

B. +3, -3, +5               

C. -3, + 3, +5              

D. + 3, +5, -3

Câu 20: Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:

A. 0, +3, +6, +5          

B. +3, +5, 0, +6                      

C. 0, +3, +5, +6          

D. + 5, +6, + 3, 0

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Chuyên đề ôn tập về liên kết hóa học lớp 10 năm 2021. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

.


Thông tin thêm về Chuyên đề ôn tập về liên kết hóa học lớp 10 năm 2021

Dưới đây là nội dung Chuyên đề ôn tập về liên kết hóa học lớp 10 năm 2021 Ä‘ược hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

– Có thể hiểu một cách đơn giản, liên kết hoá học là sá»± kết hợp giữa các nguyên tá»­ để tạo thành phân tá»­ hay tinh thể. Khi tạo thành liên kể hoá học, nguyên tá»­ thường có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron (của heli với 2 electron) ở lớp ngoài cùng.

Bảng 1. So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị

– Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng diện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó.

Loại liên kết

Liên kết ion

Liên kết cộng hoá trị

Không cực

Có cực

Định nghĩa

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

Bản chất của liên kết

Cho và nhận electron

Đôi electron chung không lệch về nguyên tử nào

Đôi electron chung lệch về nguyên tử nào có độ âm điện lớn hơn

Hiệu độ âm điện

≥ 1,7

0  →< 0,4

0,4 →< 1,7

Đặc tính

Bền

Bền

 

Bảng 2. So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tá»­, tinh thể phân tá»­

Khái niệm

Tinh thể ion

Tinh thể nguyên tử

Tinh thể phân tử

Các cation và anion được phân bố luân phiên đều đặc ở các điểm nút của mạng tinh thể ion

Ở các điểm nút của mạng tinh thể nguyên tử là những nguyên tử

Ở các điểm nút của mạng tinh thể phân tử là những phân tử

Lực liên kết

Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. Lực này lớn.

Các nguyên tử liên kết với nhau bằng lực liên kết cộng hoá trị. Lực này rất lớn

Các phân tử liên kết với nhau bằng lực hút giữa các phân tử, yếu hơn nhiều lực hút tĩnh điện giữa các ion và lực liên kết cộng hoá trị

 

B. BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Có 2 nguyên tố X ( Z = 19); Y (Z =17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là:

A. XY, liên kết ion

B. X2Y, liên kết ion

C. XY, liên kết cộng hóa trị có cực

D. XY2, liên kết cộng hóa trị có cực

Hướng dẫn giải:

Cấu hình e:

X: [Ar]4s1 â‡’ X thuộc nhóm IA

Y: [Ne]3s23p5 â‡’ Y thuộc nhóm VIIA

Ta có: X – 1e → X+

Y + 1e → Y-

⇒ Hợp chất tạo bởi X và Y là XY và liên kết ion

⇒ Đáp án C

Bài 2: X, Y, Z là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19, 8.

1. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó. Cho biết tính chất hóa học đặc trưng của X, Y, Z.

2. Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và Y, Y và Z, X và Z. Viết công thức phân tử của các hợp chất tạo thành.

Hướng dẫn giải:

 1. Cấu hình electron của các nguyên tá»­ X, Y, Z:

X:  (Z = 9)    : 1s2 2s2 2p5

Y:  (Z = 19)   : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

Z:  (Z = 8)    : 1s2 2s2 2p4

Tính chất đặc trưng của Y là tính kim loại, của X và Z là tính phi kim.

2. Liên kết giữa X và Y, giữa Y và Z là liên kết ion.

– Sá»± hình thành liên kết giữa X và Y:

X  +  1e   â†’  X-

Y  →  Y+  +  1e

Các ion Y+ và X- hút nhau bằng lá»±c hút tÄ©nh điện, tạo thành hợp chất YX.

– Sá»± hình thành liên kết giữa Y và Z:

Z  +  2e  →   Z2-

2Y  →  2Y+  +  21e

Các ion Y+ và Z2- hút nhau bằng lá»±c hút tÄ©nh điện, tạo thành hợp chất Y2Z.

– X và Z là các phi kim nên liên kết giữa chúng là liên kết cộng hóa trị. Để đạt được cấu hình bền vững, mỗi nguyên tá»­ X cần góp chung 1e, mỗi nguyên tá»­ Z cần góp chung 2e. NhÆ° vậy 2 nguyên tá»­ X sẽ tham dự liên kết với 1 nguyên tá»­ Z bằng 2 liên kết cộng hóa trị đơn nhờ 2 cặp electron góp chung. Do đó công thức phân tá»­ của hợp chất là X2Z.

Bài 3: R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dÆ°Æ¡ng cao nhất với 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất của R là +2. Tổng số proton và nÆ¡tron của R nhỏ hÆ¡n 34.

1. Xác định R

2. X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng. Xác định công thức phân tử của X và Y.

3. Viết công thức cấu tạo các phân tử RO2; RO3; H2RO4.

Hướng dẫn giải:

1. Gọi số oxi hóa dương cao nhất và số oxi hóa âm thấp nhất của R lần lượt là +m và -n.

Số oxi hóa cao nhất của R trong oxit là +m nên ở lớp ngoài cùng nguyên tử R có m electron.

Số oxi hóa trong hợp chất của R với hiđro là -n nên để đạt được cấu hình 8 electron bão hòa của khí hiếm, lớp ngoài cùng nguyên tử R cần nhận thêm n electron.

Ta có: m + n = 8.  Mặt khác, theo bài ra: +m + 2(-n) = +2   m – 2n = 2.

Từ đây tìm được: m = 6 và n = 2. Vậy R là phi kim thuộc nhóm VI.

Số khối của R < 34 nên R là O hay S. Do oxi không tạo được số oxi hóa cao nhất là +6 nên R là lưu huỳnh.

2. Trong hợp chất X, S có số oxi hóa thấp nhất nên X có công thức phân tử là H2S.

Gọi công thức oxit Y là SOn.

Do %S = 50% nên  n =  2.  Công thức phân tá»­ của Y là SO2.

Bài 4: Cho các phân tá»­: (1) MgO; (2) Al2O3; (3) SiO2; (4) P2O5. Độ phân cá»±c của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:

A. (3), (2), (4), (1)

B. (1), (2), (3), (4)

C. (4), (3), (2), (1)

D. (2), (3), (1), (4)

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án C

Mg, Al, Si. P cùng nằm trong một chu kì, độ âm điện tăng dần Mg < Al < Si < P

∆X = XO- Xnguyên tố, độ âm điện của nguyên tố càng nhỏ nguyên tố càng phân cực.

Bài 5: Hoàn thành nội dung sau : “Bán kính nguyên tá»­…(1) bán kính cation tÆ°Æ¡ng ứng và … (2) bán kính anion tÆ°Æ¡ng ứng”.

A. (1) : nhỏ hÆ¡n, (2) : lớn hÆ¡n.

B. (1): lớn hÆ¡n, (2) : nhỏ hÆ¡n.

C. (1): lớn hÆ¡n, (2) : bằng.

D. (1) : nhỏ hÆ¡n, (2) : bằng.

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án B.

Cation có số electron nhỏ hơn so với nguyên tử, lực hút giữa hạt nhân và các electron mạnh hơn, làm bán kính giảm. Anion có số electron lớn hơn số electron của nguyên tử, lực hút của hạt nhân với các electron yếu hơn, làm tăng bán kính.

C. LUYỆN TẬP

Câu 1: Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:

A. Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh

B. Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron

C.  Mỗi nguyên tá»­ nhường hoặc thu electron

D. Na → Na+ + e ;  Cl + e  → Cl-   ; Na+ + Cl-   → NaCl

Câu 2: Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử:

A. CaCl2                     

B. NH4Cl                   

C. AlCl3                     

D. HCl

Câu 3: Số electron trong các cation: Na+, Mg2+, Al3+  là:

A. 11                           

B. 12                          

C. 10                          

D. 13

Câu 4: Số  electron  trong các ion  H+  và  S2-  lần lượt là:

A. 1 và 16                   

B.  2 và 18                  

C. 1 và 18                   

D. 0 và 18

Câu 5: số nÆ¡tron trong các ion  Fe2+ và  Cl-  lần lượt là:

A. 26 và 17                 

B. 30 và 18                 

C. 32 và 17                 

D. 24 và 18

Câu 6: Liên kết cộng hóa trị là liên kết:

A. Giữa các phi kim với nhau

B. Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử

C. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau

D. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng:

A. Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

B. Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7

C. Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học

D. Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu

Câu 8: Độ âm điện của nguyên tử đặc trưng cho:

A. Khả năng hút electron của nguyên tá»­ đó lúc hình thành liên kết hóa học

B. Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác

C. Khả năng tham dự phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tá»­ đó

D. Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác

Câu 9: Liên kết trong hợp chất nào dưới đây thuộc loại liên kết ion (biết độ âm điện của Cl(3,16), Al(1,61), Ca(1), S (2,58)           

A. AlCl3                     

B. CaCl2                     

C. CaS                        

D. Al2S3

Câu 10: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

A. HCl.                       

B. NH3.                      

C. H2O.                      

D. NH4Cl.

Câu 11: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

A. cộng hoá trị không phân cá»±c.        

B. hiđro.         

C. cộng hoá trị phân cá»±c.       

D. ion

Câu 12: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

A. O2, H2O, NH3       

B. H2O, HF, H2S        

C. HCl, O3, H2S         

D. HF, Cl2, H2O

Câu 13: Các chất mà phân tử không phân cực là:

A. HBr, CO2, CH4    

B. Cl2, CO2, C2H2    

C. HCl, C2H2, Br2     

D. NH3, Br2, C2H4

Câu 14:  Mức độ phân cá»±c của liên kết hoá học trong các phân tá»­ được sắp xếp theo thứ tá»± giảm dần từ trái sang phải:  

A. HBr, HI, HCl                    

B. HI, HBr, HCl         

C. HCl , HBr, HI          

D. HI, HCl , HBr

Câu 15: Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:

A. cộng hoá trị không  cá»±c.   

B. hiđro.         

C. cộng hoá trị có cá»±c.                       

D. ion

Câu 16: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:

A. cộng hoá trị không  cá»±c.   

B. hiđro.         

C. cộng hoá trị có cá»±c.                       

D. ion

Câu 17: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết:

A. cộng hoá trị không  cá»±c.   

B. hiđro.         

C. cộng hoá trị có cá»±c.                       

D. ion

Câu 18: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H(2,20), Na(0,93), Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion:

A. NaF           

B. CH4                       

C. H2O           

D. CO2

Câu 19:  Số oxi hóa của nitÆ¡ trong NH4+, NO2- và HNO3 lần lượt là:

A. + 5, -3, + 3             

B. +3, -3, +5               

C. -3, + 3, +5              

D. + 3, +5, -3

Câu 20: Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:

A. 0, +3, +6, +5          

B. +3, +5, 0, +6                      

C. 0, +3, +5, +6          

D. + 5, +6, + 3, 0

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Chuyên đề ôn tập về liên kết hóa học lớp 10 năm 2021. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Bài tập trắc nghiệm chuyên đề Liên kết Hóa học môn Hóa 10 năm 2020 Trường THPT Thanh Bình

382

Đề cương ôn tập Chương liên kết Hóa học môn Hóa 10 năm 2020 Trường THPT Tôn Thất Tùng

392

Bài tập trắc nghiệm ôn tập Chương 3 Liên Kết Hóa học môn Hóa 10 năm 2020 Trường THPT Vĩnh Bắc

435

59 Câu trắc nghiệm ôn tập chuyên đề Nguyên tử, bảng tuần hoàn và liên kết hóa học môn Hóa học 10 năm 2020

411

Kiến thức trọng tâm và các dạng bài tập chuyên đề nguyên tử, bảng tuần hoàn nguyên tố, liên kết Hóa học và phản ứng hóa học

437

Bài tập liên kết Hóa học môn Hóa 10 năm 2019-2020

581

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Chuyên #Äá #Ãn #táºp #vá #liên #káºt #hóa #hác #láp #nÄm


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Chuyên #Äá #Ãn #táºp #vá #liên #káºt #hóa #hác #láp #nÄm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button