Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Vạn Xuân

Để giúp các em học trò lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp đến Du Học Mỹ Âu giới thiệu tới quý thầy cô và các em học trò tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021 Trường THPT Vạn Xuân dưới đây được chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có lợi cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT VẠN XUÂN

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ 11

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm 

Khoanh tròn chữ cái trước câu giải đáp đúng

Câu 1. Chỉ đạo phong trào tranh đấu giành độc lập dân tộc của quần chúng Ấn Độ trong những 5 1918 – 1929 là

A. Đảng Quốc Đại.

B. Đảng Cộng sản Ấn Độ.

C. Đảng Đại hội dân tộc.

D. Đảng dân chủ.

Câu 2. Cuộc khởi nghĩa bự nhất và kéo dài nhất của quần chúng Lào chống lại ách thống trị của thực dân Pháp ở cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

A. khởi nghĩa của A-cha Xoa.

B. khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.

C. khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.

D. khởi nghĩa của Ong kẹo và Com-ma-đam.

Câu 3. Tư tưởng tranh đấu hòa bình, bất đảo chính của M.Gan-đi được các phân khúc quần chúng Ấn Độ hưởng ứng vì

A. quần chúng Ấn Độ sợ bị tổn thất hi sinh.

B. dễ dãi được tiến hành ở mọi khi, mọi nơi.

C. thích hợp với đặc điểm dân tộc và tín ngưỡng của Ấn Độ.

D. quần chúng Ấn Độ ko có kinh nghiệm tranh đấu vũ trang.

Câu 4. Đặc điểm bự nhất của phong trào tranh đấu giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất là

A. hiện ra trục đường cứu nước theo thiên hướng vô sản.

B. hiện ra xu thế cách tân, duy tân tổ quốc.

C. còn đó song song 2 xu thế tư sản và vô sản.

D. xu thế tư sản chiếm thế mạnh tuyệt đối.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây phản ảnh ko đúng về Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945)?

A. Chiến tranh chấm dứt dẫn tới chỉnh sửa cơ bản tình hình toàn cầu.

B. Mĩ giữ vai trò chỉ huy phe Đồng minh diễn ra từ chiến tranh bùng nổ.

C. Liên Xô giữ vai trò đặc trưng quan trọng đối với việc xoá sổ phát xít.

D. Chiến tranh chấm dứt mở ra thời gian tăng trưởng mới của lịch sử toàn cầu.

Câu 6. Nội dung nào ko phản ảnh đúng điểm đồng nhất giữa 2 trận chiến tranh toàn cầu?

A. Sau 2 trận chiến tranh đều có 1 thứ tự toàn cầu mới được thiết lập.

B. Chiến tranh chấm dứt dẫn tới sự chỉnh sửa cơ bản tình hình toàn cầu.

C. Chiến tranh để lại những tổn thất nặng nề về sức người và sức của.

D. Sau lúc chiến tranh chấm dứt, thứ tự toàn cầu “đa cực” được tạo nên.

Phần II. Tự luận 

Câu 1.Trình bày những nét chính về nguyên do, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cuả Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc (1919).

Câu 2. Trình bày nguyên do dẫn tới Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945). Có đúng hay ko lúc cho rằng “Các nước Anh, Pháp, Mĩ phải chịu 1 phần bổn phận về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 ”?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm

1-A

2-D

3-C

4-C

5-B

6-A

 

Phần II. Tự luận

Câu 1. Trình bày những nét chính về nguyên do, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cuả Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc (1919).

a. Nguyên nhân

– Dưới ách áp bức của đế quốc, phong kiến, đời sống của các phân khúc quần chúng Trung Quốc lâm vào trạng thái khổ đau, bần hàn. 

– Thắng lợi của Cách mệnh tháng Mười Nga (1917) đã động viên mạnh bạo quần chúng Trung Quốc đứng lên tranh đấu giành độc lập, tự do. 

– Tại hội nghị Véc-xai (1919 – 1920), các nước đế quốc chuyển giao chủ quyền tỉnh Sơn Đông của Trung Quốc từ tay Đức sang tên Nhật Bản. 

=> Phong trào tranh đấu chống đế quốc, chống phong kiến của quần chúng Trung Quốc bùng lên mạnh bạo. 

b. Diễn biến chính

– Phong trào Ngũ tứ bùng nổ ngày 4 – 5 – 1919, mở màn bằng cuộc biểu tình của 3000 học trò, sinh viên yêu nước ở Bắc Kinh. 

– Phong trào đã mau chóng lan rộng ra khắp 22 tỉnh, 150 thành thị trong cả nước. 

– Phong trào tranh đấu quyến rũ phần lớn các phân khúc quần chúng tham dự, đặc trưng là giai cấp người lao động, dân cày. 

c. Kết quả: Chính quyền Trung Hoa dân quốc bắt buộc thả những người bị bắt và chối từ kí vào Hòa ước Véc-xai => phong trào Ngũ tứ giành chiến thắng. 

d. Ý nghĩa

– Khởi đầu cao trào cách mệnh chống đế quốc và chống phong kiến ở Trung Quốc. 

– Ghi lại bước chuyển của cách mệnh Trung Quốc từ cách mệnh dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mệnh dân chủ tư sản kiểu mới. 0.25

– Tạo điều kiện quảng bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Trung Quốc. 

Câu 2 Trình bày nguyên do dẫn tới Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945). Có đúng hay ko lúc cho rằng “Các nước Anh, Pháp, Mĩ phải chịu 1 phần bổn phận về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 ”? 

a. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh toàn cầu thứ 2

– Chiến tranh toàn cầu thứ 2 bùng nổ trước nhất là do những tranh chấp gay gắt giữa các nước đế quốc về vấn đề thị phần và thực dân địa. 

– Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (1929 – 1933) đã làm thâm thúy thêm những tranh chấp giữa các nước đế quốc, dẫn tới việc lên cầm quyền của các thần thế phát xít ở Đức, I-ta-lia, Nhật Bản,… Trong những 5 30 của thế kỉ XX, các nước phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản đã kết hợp với nhau thành liên minh phát xít (còn được gọi là Trục Béc-lin – Rô-ma – Tô-ki-ô). Khối này tăng mạnh các hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lăng ở nhiều khu vực khác trên toàn cầu. 

– Thái độ thỏa hiệp, nhượng bộ, dung dưỡng của Anh, Pháp, Mĩ đối với các nước phát xít hòng đẩy mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô, đã tạo điều kiện thuận tiện cho phe phát xít tăng mạnh các hoạt động xâm lăng thực dân địa, bành trướng tác động. 

b. Có đúng hay ko lúc cho rằng “Các nước Anh, Pháp, Mĩ phải chịu 1 phần bổn phận về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 ”?

* Phát biểu về giám định: “Các nước Anh, Pháp, Mĩ phải chịu 1 phần bổn phận về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2” là giám định xác thực. 

* Chứng minh giám định

– Các nước Anh, Pháp, Mĩ có chung 1 mục tiêu là giữ nguyên trạng hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn hữu ích cho mình. Họ lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít, nhưng mà vẫn khinh ghét chủ nghĩa cộng sản. Do đấy, Anh, Pháp, Mĩ ko có thái độ quyết liệt trong việc chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, nhưng mà trái lại, họ lại dung dưỡng, thảo hiệp với phát xít. 

+ Giới cầm quyền các nước Anh, Pháp đã ko kết hợp chặt chẽ với Liên Xô để cùng chống phát xít. Trái lại, họ tiến hành cơ chế nhượng bộ phát xít, hòng đẩy mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô với âm mưa làm suy yếu cả 2 đối thủ (Liên Xô và chủ nghĩa phát xít). 

+ Mĩ là nước giàu mạnh nhất, nhưng mà lại theo “chủ nghĩa riêng biệt”, tháng 8/1935, Quốc hội Mĩ phê chuẩn “Đạo luật trung lập” – tiến hành ko can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ. Hành động này của Mĩ đã gián tiếp tiếp tay cho chủ nghĩa phát xít tăng mạnh bành trướng tác động. 

– Thái độ dung dưỡng, thỏa hiệp với của các nước Anh, Pháp, Mĩ đã tạo điều kiện thuận tiện cho phe phát xít tăng mạnh các hoạt động xâm lăng thực dân địa, bành trướng tác động, xúc tiến sự bùng nổ của Chiến tranh toàn cầu thứ 2. 

=> Thủ phạm gây ra cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là chủ nghĩa phát xít, nhưng mà đại diện là 3 nước: Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản; nhưng mà các nước Anh, Pháp, Mĩ cũng phải chịu 1 phần bổn phận về sự bùng nổ của trận chiến tranh này.

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Em hãy thuật lại tình hình chiến sự ở Đà Nẵng (1858-1859)?

Câu 2: Phong trào Cần Vương bùng nổ trong tình cảnh nào? Nêu các công đoạn tăng trưởng chính của phong trào Cần Vương.

Câu 3: Phân tích nguyên do dẫn tới sự thất bại của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống pháp 1858-1884?

Câu 4: Em hãy nêu kết cuộc của chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945). Từ trận chiến này em có thể rút ra bài học gì trong việc gìn giữ và bảo vệ hòa bình toàn cầu ngày nay?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Trình bày Nguyên nhân bùng nổ Chiến Tranh Thế Giới thứ 2 (1939 -1945). Thái độ của Anh – Pháp lúc ký hiệp ước Muy – Ních (29-9-1938)? (3 điểm).

Câu 2: Em hãy nêu và nhận xét về ý thức chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn (1858 – 1873) (3 đểm).

Câu 3:

“Đúc gan sắt để dời non lấp bể

Xối máu hot rửa vết nhơ bầy tớ”

Từ câu nói trên em hãy chứng minh trục đường hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu theo xu thế đảo chính. Từ đấy rút ra điểm không giống nhau căn bản giữa Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh? (4 điểm).

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Đại biểu hoàn hảo cho nền thảm kịch cổ đại Pháp ở buổi đầu thời cận kim là

A. La Phông-ten.

B. Mô-li-e.

C. Coóc-nây.

D. Sếch-xpia.

Câu 2. Cuộc Duy tân Minh Trị của Nhật Bản được thực hiện từ 5

A. 1868.

B. 1889.

C. 1886.

D. 1898.

Câu 3. Chỉ đạo cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851 – 1864) là

A. Tăng Quốc Phiên.

B. Tả Tôn Đường.

C. Hồng Tú Toàn

D. Lý Hồng Chương.

Câu 4. Nội dung căn bản trong thuyết lí “Tam dân” của Tôn Trung Sơn là gì?

A. “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh đồng đẳng”.

B. “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”

C. “Dân tộc độc lập, dân quyền đồng đẳng, dân sinh hạnh phúc”.

D. “Độc lập dân tộc, đồng đẳng dân quyền, hạnh phúc dân sinh”.

Câu 5. Tác phẩm “Thơ Dâng” của Ra-bin-đra-nát Ta-go đoạt giải Nôben văn chương vào 5 nào?

A. 1931.

B. 1922.

C. 1936.

D. 1913.

Câu 6. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, non sông độc nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập hơi hơi về chính trị là

A. Việt Nam.

B. Lào.

C. Xiêm.

D. Miến Điện.

Câu 7. Tới giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ biến thành thực dân địa của đế quốc nào?

A. Hà Lan.

B. Đức.

C. Pháp.

D. Anh.

Câu 8. Ở Nhật Bản, cuộc Duy tân Minh trị được thực hiện trên các lĩnh vực nào?

A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại gia

B. Chính trị, quân sự, văn hóa – giáo dục và ngoại giao.

C. C. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

D. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục.

Câu 9. Đảng Quốc đại là chính đảng của

A. Giai cấp vô sản Ấn Độ.

B. Giai cấp tư sản Ấn Độ

C. Giai cấp dân cày Ấn Độ.

D. Phân khúc quý tộc phong kiến Ấn Độ.

Câu 10. Tác phẩm lừng danh của nhà văn Lép-tôn-xtôi là

A. “Sông Đông êm ả”.

B. “Những cuộc phiêu lưu của Tôm Xoay-ơ”

C. “Chiến tranh và hòa bình”.

D. “Chuông nguyện hồn người nào”.

Câu 11. Vào cuối thế kỉ XIX, 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia biến thành thực dân địa của đế quốc nào?

A. Anh.

B. Mĩ.

C. Hà Lan.

D. Pháp.

Câu 12. Việc phân chia thực dân địa giữa các nước đế quốc ở châu Phi cơ bản chấm dứt vào

A. Cuối thế kỉ XVIII.

B. Đầu thế kỉ XIX.

C. Cuối thế kỉ XIX.

D. Đầu thế kỉ XX.

Câu 13. Công cuộc cách tân tổ quốc của Xiêm được thực hiện dưới thời

A. Vua Ra-ma IV và Ra-ma V.

B. Vua Ra-ma V và Ra-ma VI.

C. Vua Ra-ma I và Ra-ma II.

D. Vua Ra-ma II và Ra-ma III.

Câu 14. Quốc gia nào ở châu Phi giữ được nền độc lập trước sự xâm lăng của các nước thực dân phương Tây?

A. Êtiôpia, Môdămbích.

B. Êtiôpia, Libêria.

C. Môdămbích, Ănggôla.

D. Tây Nam Phi và Angiêri.

Câu 15. Trong giai đoạn Chiến tranh toàn cầu thứ nhất (1914 – 1918) sự kiện nào ghi lại bước chuyển biến bự trong cục diện chính trị toàn cầu?

A. Đức đầu hàng Đồng minh ko điều kiện.

B. Chiến thắng Véc-đoong của quân dân Pháp.

C. Mĩ tham chiến và đứng về phe Hiệp ước.

D. Cách mệnh tháng Mười ở Nga 5 1917 thành công.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-C

2-A

3-C

4-B

5-D

6-C

7-D

8-D

9-B

10-C

11-D

12-D

13-A

14-B

15-D

16-C

17-D

18-D

19-A

20-A

21-D

22-D

23-D

24-A

25-C

26-C

27-C

28-B

29-C

30-A

31-D

32-A

33-C

34-D

35-D

36-D

37-D

38-C

39-B

40-A

 

ĐỀ SỐ 5

Phần I. Trắc nghiệm

Khoanh tròn chữ cái trước câu giải đáp đúng

Câu 1. Trong phong trào tranh đấu giành độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918 – 1922), chủ trương và cách thức tranh đấu của M.Gan-đi là

A. chuyển di dân chúng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

B. bất đảo chính và bất hiệp tác với chính quyền thực dân Anh.

C. thực hiện cuộc chuyển di cách tân duy tân.

D. liên kết giữa đảo chính và cách tân.

Câu 2. Xu hướng cách mệnh mới hiện ra trong phong trào tranh đấu giành độc lập ở Đông Nam Á từ những 5 20 của thế kỉ XX?

A. Xu hướng tư sản.

B. Xu hướng vô sản.

C. Xu hướng cách tân.

D. Xu hướng đảo chính.

Câu 3. Nhân tố khách quan nào ảnh hưởng tới sự bùng nổ của phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc (1919)?

A. Sự có mặt trên thị trường của Quốc tế Cộng sản (1919).

B. Thắng lợi của cách mệnh tháng Hai ở Nga (1917).

C. Thắng lợi của cách mệnh tháng Mười ở Nga (1917).

D. Sự bùng nổ của cao trào cách mệnh ở các nước tư bản châu Âu (1918).

Câu 4. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945) là gì?

A. Thái độ thỏa hiệp, nhượng bộ chủ nghĩa phát xít của các nước Anh, Pháp, Mĩ.

B. Tranh chấp giữa các nước đế quốc về vấn đề thị phần, thực dân địa.

C. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (1929 – 1933).

D. Thái độ khinh ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước đế quốc.

Câu 5. Trước lúc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 bùng nổ (tháng 9/1939), các nước đế quốc Anh, Pháp, tiến hành cơ chế nhượng bộ phát xít nhằm

A. đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

B. sẵn sàng cho việc thành lập phe Đồng minh.

C. khuyến khích Nhật gây chiến tranh ở châu Á.

D. chặn lại Đức tấn công Ba Lan.

Câu 6. Cho các giám định sau:

1. Tranh chấp về lợi quyền, thị phần và thực dân địa giữa các nước đế quốc sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất là nguyên do sâu xa dẫn đến Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

2. Trận phản công của quân đội Liên Xô ở Xta-lin-grat đã hình thành bước đột phá, làm xoay chuyển tình thế của trận chiến tranh.

3. Chiến tranh toàn cầu thứ 2 chấm dứt đã dẫn tới những chuyển đổi cơ bản của tình hình toàn cầu.

4. Giai đoạn đầu, Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là trận chiến tranh đế quốc phi chính nghĩa, diễn ra từ Liên Xô tham chiến, thuộc tính của trận chiến tranh có sự chỉnh sửa: thuộc tính phi chính nghĩa thuộc về phe phát xít; thuộc tính chính nghĩa thuộc về các dân tộc đã kiên trì chống chủ nghĩa phát xít, bảo về hòa bình toàn cầu.

Trong số các giám định trên, có bao lăm giám định xác thực?

A. 1 giám định.

B. 2 giám định.

C. 3 giám định.

D. 4 giám định.

Phần II. Tự luận 

Câu 1. Phân tích các yếu tố xúc tiến sự tăng trưởng của phong trào tranh đấu giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất.

Câu 2. Chỉ ra điểm giống và không giống nhau giữa 2 cuộc Chiến tranh toàn cầu.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Phần I. Trắc nghiệm

1-B

2-B

3-C

4-B

5-A

6-D

 

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần còn lại của đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021 có đáp án Trường THPT Vạn Xuân. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

  • Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021
  • Đề thi HK2 môn Lịch Sử 11 5 2019 – Trường THPT Lê Quý Đôn

Chúc các em học tốt!

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Vạn Xuân

Để giúp các em học trò lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp đến Du Học Mỹ Âu giới thiệu tới quý thầy cô và các em học trò tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021 Trường THPT Vạn Xuân dưới đây được chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có lợi cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT VẠN XUÂN

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ 11

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm 

Khoanh tròn chữ cái trước câu giải đáp đúng

Câu 1. Chỉ đạo phong trào tranh đấu giành độc lập dân tộc của quần chúng Ấn Độ trong những 5 1918 – 1929 là

A. Đảng Quốc Đại.

B. Đảng Cộng sản Ấn Độ.

C. Đảng Đại hội dân tộc.

D. Đảng dân chủ.

Câu 2. Cuộc khởi nghĩa bự nhất và kéo dài nhất của quần chúng Lào chống lại ách thống trị của thực dân Pháp ở cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

A. khởi nghĩa của A-cha Xoa.

B. khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.

C. khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.

D. khởi nghĩa của Ong kẹo và Com-ma-đam.

Câu 3. Tư tưởng tranh đấu hòa bình, bất đảo chính của M.Gan-đi được các phân khúc quần chúng Ấn Độ hưởng ứng vì

A. quần chúng Ấn Độ sợ bị tổn thất hi sinh.

B. dễ dãi được tiến hành ở mọi khi, mọi nơi.

C. thích hợp với đặc điểm dân tộc và tín ngưỡng của Ấn Độ.

D. quần chúng Ấn Độ ko có kinh nghiệm tranh đấu vũ trang.

Câu 4. Đặc điểm bự nhất của phong trào tranh đấu giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất là

A. hiện ra trục đường cứu nước theo thiên hướng vô sản.

B. hiện ra xu thế cách tân, duy tân tổ quốc.

C. còn đó song song 2 xu thế tư sản và vô sản.

D. xu thế tư sản chiếm thế mạnh tuyệt đối.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây phản ảnh ko đúng về Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945)?

A. Chiến tranh chấm dứt dẫn tới chỉnh sửa cơ bản tình hình toàn cầu.

B. Mĩ giữ vai trò chỉ huy phe Đồng minh diễn ra từ chiến tranh bùng nổ.

C. Liên Xô giữ vai trò đặc trưng quan trọng đối với việc xoá sổ phát xít.

D. Chiến tranh chấm dứt mở ra thời gian tăng trưởng mới của lịch sử toàn cầu.

Câu 6. Nội dung nào ko phản ảnh đúng điểm đồng nhất giữa 2 trận chiến tranh toàn cầu?

A. Sau 2 trận chiến tranh đều có 1 thứ tự toàn cầu mới được thiết lập.

B. Chiến tranh chấm dứt dẫn tới sự chỉnh sửa cơ bản tình hình toàn cầu.

C. Chiến tranh để lại những tổn thất nặng nề về sức người và sức của.

D. Sau lúc chiến tranh chấm dứt, thứ tự toàn cầu “đa cực” được tạo nên.

Phần II. Tự luận 

Câu 1.Trình bày những nét chính về nguyên do, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cuả Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc (1919).

Câu 2. Trình bày nguyên do dẫn tới Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945). Có đúng hay ko lúc cho rằng “Các nước Anh, Pháp, Mĩ phải chịu 1 phần bổn phận về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 ”?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm

1-A

2-D

3-C

4-C

5-B

6-A

 

Phần II. Tự luận

Câu 1. Trình bày những nét chính về nguyên do, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cuả Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc (1919).

a. Nguyên nhân

– Dưới ách áp bức của đế quốc, phong kiến, đời sống của các phân khúc quần chúng Trung Quốc lâm vào trạng thái khổ đau, bần hàn. 

– Thắng lợi của Cách mệnh tháng Mười Nga (1917) đã động viên mạnh bạo quần chúng Trung Quốc đứng lên tranh đấu giành độc lập, tự do. 

– Tại hội nghị Véc-xai (1919 – 1920), các nước đế quốc chuyển giao chủ quyền tỉnh Sơn Đông của Trung Quốc từ tay Đức sang tên Nhật Bản. 

=> Phong trào tranh đấu chống đế quốc, chống phong kiến của quần chúng Trung Quốc bùng lên mạnh bạo. 

b. Diễn biến chính

– Phong trào Ngũ tứ bùng nổ ngày 4 – 5 – 1919, mở màn bằng cuộc biểu tình của 3000 học trò, sinh viên yêu nước ở Bắc Kinh. 

– Phong trào đã mau chóng lan rộng ra khắp 22 tỉnh, 150 thành thị trong cả nước. 

– Phong trào tranh đấu quyến rũ phần lớn các phân khúc quần chúng tham dự, đặc trưng là giai cấp người lao động, dân cày. 

c. Kết quả: Chính quyền Trung Hoa dân quốc bắt buộc thả những người bị bắt và chối từ kí vào Hòa ước Véc-xai => phong trào Ngũ tứ giành chiến thắng. 

d. Ý nghĩa

– Khởi đầu cao trào cách mệnh chống đế quốc và chống phong kiến ở Trung Quốc. 

– Ghi lại bước chuyển của cách mệnh Trung Quốc từ cách mệnh dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mệnh dân chủ tư sản kiểu mới. 0.25

– Tạo điều kiện quảng bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Trung Quốc. 

Câu 2 Trình bày nguyên do dẫn tới Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945). Có đúng hay ko lúc cho rằng “Các nước Anh, Pháp, Mĩ phải chịu 1 phần bổn phận về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 ”? 

a. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh toàn cầu thứ 2

– Chiến tranh toàn cầu thứ 2 bùng nổ trước nhất là do những tranh chấp gay gắt giữa các nước đế quốc về vấn đề thị phần và thực dân địa. 

– Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (1929 – 1933) đã làm thâm thúy thêm những tranh chấp giữa các nước đế quốc, dẫn tới việc lên cầm quyền của các thần thế phát xít ở Đức, I-ta-lia, Nhật Bản,… Trong những 5 30 của thế kỉ XX, các nước phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản đã kết hợp với nhau thành liên minh phát xít (còn được gọi là Trục Béc-lin – Rô-ma – Tô-ki-ô). Khối này tăng mạnh các hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lăng ở nhiều khu vực khác trên toàn cầu. 

– Thái độ thỏa hiệp, nhượng bộ, dung dưỡng của Anh, Pháp, Mĩ đối với các nước phát xít hòng đẩy mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô, đã tạo điều kiện thuận tiện cho phe phát xít tăng mạnh các hoạt động xâm lăng thực dân địa, bành trướng tác động. 

b. Có đúng hay ko lúc cho rằng “Các nước Anh, Pháp, Mĩ phải chịu 1 phần bổn phận về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 ”?

* Phát biểu về giám định: “Các nước Anh, Pháp, Mĩ phải chịu 1 phần bổn phận về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2” là giám định xác thực. 

* Chứng minh giám định

– Các nước Anh, Pháp, Mĩ có chung 1 mục tiêu là giữ nguyên trạng hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn hữu ích cho mình. Họ lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít, nhưng mà vẫn khinh ghét chủ nghĩa cộng sản. Do đấy, Anh, Pháp, Mĩ ko có thái độ quyết liệt trong việc chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, nhưng mà trái lại, họ lại dung dưỡng, thảo hiệp với phát xít. 

+ Giới cầm quyền các nước Anh, Pháp đã ko kết hợp chặt chẽ với Liên Xô để cùng chống phát xít. Trái lại, họ tiến hành cơ chế nhượng bộ phát xít, hòng đẩy mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô với âm mưa làm suy yếu cả 2 đối thủ (Liên Xô và chủ nghĩa phát xít). 

+ Mĩ là nước giàu mạnh nhất, nhưng mà lại theo “chủ nghĩa riêng biệt”, tháng 8/1935, Quốc hội Mĩ phê chuẩn “Đạo luật trung lập” – tiến hành ko can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ. Hành động này của Mĩ đã gián tiếp tiếp tay cho chủ nghĩa phát xít tăng mạnh bành trướng tác động. 

– Thái độ dung dưỡng, thỏa hiệp với của các nước Anh, Pháp, Mĩ đã tạo điều kiện thuận tiện cho phe phát xít tăng mạnh các hoạt động xâm lăng thực dân địa, bành trướng tác động, xúc tiến sự bùng nổ của Chiến tranh toàn cầu thứ 2. 

=> Thủ phạm gây ra cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là chủ nghĩa phát xít, nhưng mà đại diện là 3 nước: Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản; nhưng mà các nước Anh, Pháp, Mĩ cũng phải chịu 1 phần bổn phận về sự bùng nổ của trận chiến tranh này.

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Em hãy thuật lại tình hình chiến sự ở Đà Nẵng (1858-1859)?

Câu 2: Phong trào Cần Vương bùng nổ trong tình cảnh nào? Nêu các công đoạn tăng trưởng chính của phong trào Cần Vương.

Câu 3: Phân tích nguyên do dẫn tới sự thất bại của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống pháp 1858-1884?

Câu 4: Em hãy nêu kết cuộc của chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945). Từ trận chiến này em có thể rút ra bài học gì trong việc gìn giữ và bảo vệ hòa bình toàn cầu ngày nay?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Trình bày Nguyên nhân bùng nổ Chiến Tranh Thế Giới thứ 2 (1939 -1945). Thái độ của Anh – Pháp lúc ký hiệp ước Muy – Ních (29-9-1938)? (3 điểm).

Câu 2: Em hãy nêu và nhận xét về ý thức chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn (1858 – 1873) (3 đểm).

Câu 3:

“Đúc gan sắt để dời non lấp bể

Xối máu hot rửa vết nhơ bầy tớ”

Từ câu nói trên em hãy chứng minh trục đường hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu theo xu thế đảo chính. Từ đấy rút ra điểm không giống nhau căn bản giữa Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh? (4 điểm).

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Đại biểu hoàn hảo cho nền thảm kịch cổ đại Pháp ở buổi đầu thời cận kim là

A. La Phông-ten.

B. Mô-li-e.

C. Coóc-nây.

D. Sếch-xpia.

Câu 2. Cuộc Duy tân Minh Trị của Nhật Bản được thực hiện từ 5

A. 1868.

B. 1889.

C. 1886.

D. 1898.

Câu 3. Chỉ đạo cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851 – 1864) là

A. Tăng Quốc Phiên.

B. Tả Tôn Đường.

C. Hồng Tú Toàn

D. Lý Hồng Chương.

Câu 4. Nội dung căn bản trong thuyết lí “Tam dân” của Tôn Trung Sơn là gì?

A. “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh đồng đẳng”.

B. “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”

C. “Dân tộc độc lập, dân quyền đồng đẳng, dân sinh hạnh phúc”.

D. “Độc lập dân tộc, đồng đẳng dân quyền, hạnh phúc dân sinh”.

Câu 5. Tác phẩm “Thơ Dâng” của Ra-bin-đra-nát Ta-go đoạt giải Nôben văn chương vào 5 nào?

A. 1931.

B. 1922.

C. 1936.

D. 1913.

Câu 6. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, non sông độc nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập hơi hơi về chính trị là

A. Việt Nam.

B. Lào.

C. Xiêm.

D. Miến Điện.

Câu 7. Tới giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ biến thành thực dân địa của đế quốc nào?

A. Hà Lan.

B. Đức.

C. Pháp.

D. Anh.

Câu 8. Ở Nhật Bản, cuộc Duy tân Minh trị được thực hiện trên các lĩnh vực nào?

A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại gia

B. Chính trị, quân sự, văn hóa – giáo dục và ngoại giao.

C. C. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

D. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục.

Câu 9. Đảng Quốc đại là chính đảng của

A. Giai cấp vô sản Ấn Độ.

B. Giai cấp tư sản Ấn Độ

C. Giai cấp dân cày Ấn Độ.

D. Phân khúc quý tộc phong kiến Ấn Độ.

Câu 10. Tác phẩm lừng danh của nhà văn Lép-tôn-xtôi là

A. “Sông Đông êm ả”.

B. “Những cuộc phiêu lưu của Tôm Xoay-ơ”

C. “Chiến tranh và hòa bình”.

D. “Chuông nguyện hồn người nào”.

Câu 11. Vào cuối thế kỉ XIX, 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia biến thành thực dân địa của đế quốc nào?

A. Anh.

B. Mĩ.

C. Hà Lan.

D. Pháp.

Câu 12. Việc phân chia thực dân địa giữa các nước đế quốc ở châu Phi cơ bản chấm dứt vào

A. Cuối thế kỉ XVIII.

B. Đầu thế kỉ XIX.

C. Cuối thế kỉ XIX.

D. Đầu thế kỉ XX.

Câu 13. Công cuộc cách tân tổ quốc của Xiêm được thực hiện dưới thời

A. Vua Ra-ma IV và Ra-ma V.

B. Vua Ra-ma V và Ra-ma VI.

C. Vua Ra-ma I và Ra-ma II.

D. Vua Ra-ma II và Ra-ma III.

Câu 14. Quốc gia nào ở châu Phi giữ được nền độc lập trước sự xâm lăng của các nước thực dân phương Tây?

A. Êtiôpia, Môdămbích.

B. Êtiôpia, Libêria.

C. Môdămbích, Ănggôla.

D. Tây Nam Phi và Angiêri.

Câu 15. Trong giai đoạn Chiến tranh toàn cầu thứ nhất (1914 – 1918) sự kiện nào ghi lại bước chuyển biến bự trong cục diện chính trị toàn cầu?

A. Đức đầu hàng Đồng minh ko điều kiện.

B. Chiến thắng Véc-đoong của quân dân Pháp.

C. Mĩ tham chiến và đứng về phe Hiệp ước.

D. Cách mệnh tháng Mười ở Nga 5 1917 thành công.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-C

2-A

3-C

4-B

5-D

6-C

7-D

8-D

9-B

10-C

11-D

12-D

13-A

14-B

15-D

16-C

17-D

18-D

19-A

20-A

21-D

22-D

23-D

24-A

25-C

26-C

27-C

28-B

29-C

30-A

31-D

32-A

33-C

34-D

35-D

36-D

37-D

38-C

39-B

40-A

 

ĐỀ SỐ 5

Phần I. Trắc nghiệm

Khoanh tròn chữ cái trước câu giải đáp đúng

Câu 1. Trong phong trào tranh đấu giành độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918 – 1922), chủ trương và cách thức tranh đấu của M.Gan-đi là

A. chuyển di dân chúng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

B. bất đảo chính và bất hiệp tác với chính quyền thực dân Anh.

C. thực hiện cuộc chuyển di cách tân duy tân.

D. liên kết giữa đảo chính và cách tân.

Câu 2. Xu hướng cách mệnh mới hiện ra trong phong trào tranh đấu giành độc lập ở Đông Nam Á từ những 5 20 của thế kỉ XX?

A. Xu hướng tư sản.

B. Xu hướng vô sản.

C. Xu hướng cách tân.

D. Xu hướng đảo chính.

Câu 3. Nhân tố khách quan nào ảnh hưởng tới sự bùng nổ của phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc (1919)?

A. Sự có mặt trên thị trường của Quốc tế Cộng sản (1919).

B. Thắng lợi của cách mệnh tháng Hai ở Nga (1917).

C. Thắng lợi của cách mệnh tháng Mười ở Nga (1917).

D. Sự bùng nổ của cao trào cách mệnh ở các nước tư bản châu Âu (1918).

Câu 4. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945) là gì?

A. Thái độ thỏa hiệp, nhượng bộ chủ nghĩa phát xít của các nước Anh, Pháp, Mĩ.

B. Tranh chấp giữa các nước đế quốc về vấn đề thị phần, thực dân địa.

C. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (1929 – 1933).

D. Thái độ khinh ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước đế quốc.

Câu 5. Trước lúc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 bùng nổ (tháng 9/1939), các nước đế quốc Anh, Pháp, tiến hành cơ chế nhượng bộ phát xít nhằm

A. đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

B. sẵn sàng cho việc thành lập phe Đồng minh.

C. khuyến khích Nhật gây chiến tranh ở châu Á.

D. chặn lại Đức tấn công Ba Lan.

Câu 6. Cho các giám định sau:

1. Tranh chấp về lợi quyền, thị phần và thực dân địa giữa các nước đế quốc sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất là nguyên do sâu xa dẫn đến Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

2. Trận phản công của quân đội Liên Xô ở Xta-lin-grat đã hình thành bước đột phá, làm xoay chuyển tình thế của trận chiến tranh.

3. Chiến tranh toàn cầu thứ 2 chấm dứt đã dẫn tới những chuyển đổi cơ bản của tình hình toàn cầu.

4. Giai đoạn đầu, Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là trận chiến tranh đế quốc phi chính nghĩa, diễn ra từ Liên Xô tham chiến, thuộc tính của trận chiến tranh có sự chỉnh sửa: thuộc tính phi chính nghĩa thuộc về phe phát xít; thuộc tính chính nghĩa thuộc về các dân tộc đã kiên trì chống chủ nghĩa phát xít, bảo về hòa bình toàn cầu.

Trong số các giám định trên, có bao lăm giám định xác thực?

A. 1 giám định.

B. 2 giám định.

C. 3 giám định.

D. 4 giám định.

Phần II. Tự luận 

Câu 1. Phân tích các yếu tố xúc tiến sự tăng trưởng của phong trào tranh đấu giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất.

Câu 2. Chỉ ra điểm giống và không giống nhau giữa 2 cuộc Chiến tranh toàn cầu.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Phần I. Trắc nghiệm

1-B

2-B

3-C

4-B

5-A

6-D

 

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần còn lại của đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021 có đáp án Trường THPT Vạn Xuân. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021
Đề thi HK2 môn Lịch Sử 11 5 2019 – Trường THPT Lê Quý Đôn

Chúc các em học tốt!

Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021

724

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021 có đáp án Trường THCS&THPT Lương Thế Vinh

163

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021 có đáp án Trường THPT Lê Hữu Trác

162

Đề thi HK2 môn Lịch Sử 11 5 2019 – Trường THPT Lê Quý Đôn

417

Bộ 3 đề thi HK2 môn Lịch Sử lớp 11 5 2019 – Trường THPT Phan Huy Chú (có lời giải cụ thể)

439

Đề thi HK2 môn Lịch Sử 11 5 2019 – Trường THPT Phan Văn Hùng

442

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK2 #môn #Lịch #Sử #5 #có #đáp #án #Trường #THPT #Vạn #Xuân


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Bộ #đề #thi #HK2 #môn #Lịch #Sử #5 #có #đáp #án #Trường #THPT #Vạn #Xuân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button