Bộ 4 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án

Với mục tiêu có thêm tài liệu phân phối giúp các em học trò lớp 9 có tài liệu ôn tập đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi HK1 sắp đến. Du Học Mỹ Âu giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 4 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 5 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án được Du Học Mỹ Âu chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể . Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS

NGUYỄN DU

ĐỀ THI HK I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN VẬT LÝ 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Chọn phương án nhưng em cho là đúng nhất. Mỗi câu giải đáp đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Nếu tăng hiệu điện thế giữa 2 đầu 1 dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này chỉnh sửa như thế nào?

A. Tăng 4 lần

B. Giảm 4 lần

C. Tăng 2 lần

D. Giảm 2 lần

Câu 2. Điện trở R của dây dẫn biểu hiện cho:

A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây

B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây

C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây

D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.

Câu 3. Điện trở của dây dẫn ko lệ thuộc vào nhân tố dưới đây?

A. Nguyên liệu làm dây dẫn

B. Khối lượng của dây dẫn

C. Chiều dài của dây dẫn

D. Tiết diện của dây dẫn

Câu 4. Điện trở dùng trong kĩ thuật thường có trị số:

A. Rất mập

B. Rất bé

C. Cỡ vài chục ôm

D. Có thể lên đến 100 ôm

Câu 5. Cầm làm 1 biến trở có điện trở mập nhất là 50Ω bằng dây dẫn Niken có điện trở suất  0,4.10−6Ω.m và có thiết diện 0,5mm2. Chiều dài của dây dẫn có trị giá là:

A. 62,5m

B. 37,5m

C. 40m

D. 10m

Câu 6. Công suất điện cho biết:

A. Khả năng tiến hành công của dòng điện.

B. Năng lượng của dòng điện.

C. Lượng điện năng sử dụng trong 1 đơn vị thời kì.

D. Chừng độ mạnh – yếu của dòng điện.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1: (1,5 điểm) Khi mắc 1 bàn là vào hiệu điện thế 110V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 5A. Bàn là này sử dụng tương tự trung bình 15 phút mỗi ngày. Hỏi nhiệt lượng tỏa ra trong 30 ngày là bao lăm?

Bài 2: (1,5 điểm) Xác định chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình sau:

Bài 3: (2 điểm) Ta có bảng sau: 

I

II

A. Động cơ điện hoạt động dựa vào

B. Nam châm điện hoạt động dựa vào

C. Nam châm vĩnh cửu hoạt động dựa vào

D. Động cơ điện là động cơ trong ấy

E. Động cơ nhiệt là động cơ trong ấy

a. sự nhiễm từ của sắt thép

b. năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển thành cơ năng

c. tính năng của từ trường lên dòng điện đặt trong từ trường

d. tính năng từ của dòng điện

e. bản lĩnh giữ được từ tính dài lâu của thép sau lúc bị nhiễm từ

f. điện năng chuyển hóa thành cơ năng

 

Chọn phương án đúng lúc ta ghép các nội dung từ cột I với các nội dung cột II.

Bài 4: (2 điểm) Cho mạch điện có lược đồ   như hình bên . Hiệu điện thế UAB = 48V. Biết R1 = 16 , R2 = 24 . Khi mắc thêm điện trở R3 vào 2 điểm C và D thì ampe kế chỉ 6A. Hãy tính điện trở R3?

ĐÁP ÁN

I. Trắc Nghiệm

1

2

3

4

5

6

A

A

B

A

A

C

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)-

2. ĐỀ SỐ 2

Phần trắc nghiệm

Câu 1:Đặt vào 2 đầu điện trở R 1 hiệu điện thế U = 12V, thì cường độ dòng điện qua điện trở là 1,5A. Giá trị điện trở R là

A. R = 12Ω    B. R = 1,5Ω    C. R = 8Ω    D. R = 18Ω

Câu 2:Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các phương tiện gì? Mắc phương tiện ấy như thế nào với vật cần đo?

A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.

B. Vôn kế mắc nối liền với vật cần đo.

C. Ampe kế mắc nối liền với vật cần đo.

D. Ampe kế mác song song với vật cần đo.

Câu 3:Hai điện trở R1 và R2 mắc nối liền với nhau vào hiệu điện thế UAB. Khi ấy hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở tương ứng là U1 và U2. Hệ thức nào dưới đây là ko đúng?

A. RAB = R1 + R2.

B. IAB = I1 = I2.

C. UAB = U1 + U2.

D. RAB = (R1.R2)/(R1 + R2)

Câu 4:Hai dây nhôm có cùng thiết diện, 1 dây dài l1 có điện trở là R1, dây kia có chiều dài l2 có điện trở R2 thì tỉ số R1/R2 bằng

A. l1/l2    B. l1.l2    C. l2/l1    D. l1 + l2

Câu 5:Trên 1 biến trở có ghi 100Ω – 2A. Ý nghĩa của những con số ấy là gì?

A. Giá trị điện trở mập nhất của biến trở và cường độ dòng điện bé nhất nhưng biến trở chịu được.

B. Giá trị điện trở mập nhất của biến trở và cường độ dòng điện mập nhất nhưng biến trở chịu được.

C. Giá trị điện trở bé nhất của biến trở và cường độ dòng điện bé nhất nhưng biến trở chịu được.

D. Giá trị điện trở bé nhất của biến trở và cường độ dòng điện mập nhất nhưng biến trở chịu được.

Câu 6:1 dây điện trở R = 200(Ω) được mắc vào hiệu điện thế U rồi nhúng vào 1 ấm nước sau 10 phút nhiệt lượng tỏa ra là 30000J. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế 2 đầu dây có trị giá là

A. I = 5A; U = 100(V).

B. I = 0,5A; U = 100(V).

C. I = 0,5A; U = 120(V).

D. I = 1A; U = 110(V).

Câu 7:Phát biểu nào sau đây là đúng nhất lúc nói về tương tác giữa 2 nam châm?

A. Các cực cùng tên hút nhau, các cực khác tên thì đẩy nhau.

B. Các cực khác tên thì hút nhau, các cực cùng tên cũng hút nhau.

C. Các cực cùng tên thì đẩy nhau, các cực khác tên thì hút nhau, song lực hút hay đẩy chỉ cảm thấy được lúc chúng ở gần nhau.

D. Các cực hút nhau hay đẩy nhau tùy theo điều kiện chi tiết.

Câu 8:Người ta sử dụng phương tiện nào sau đây để nhận mặt được từ trường.

A. Dùng điện kế.

B. Dùng các cảm quan.

C. Dùng các điện tích dương treo trên dây tơ.

D. Dùng kim nam châm.

Câu 9:Lực nào sau đây là lực điện từ, chọn câu giải đáp đúng nhất.

A. Lực tương tác của nam châm lên kim nam châm.

B. Lực tương tác của nam châm điện lên sắt, thép.

C. Lực tương tác giữa các nam châm điện.

D. Lực của từ trường tính năng lên 1 đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua.

Câu 10:Khi nào hiện ra dòng điện chạm màn hình xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín/

A. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của 1 nam châm điện.

B. Đưa nam châm lại gần cuộn dây.

C. Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam châm điện.

D. Tăng dòng điện chạy trong nam châm điện đặt gần ống dây dẫn kín.

Phần Tự Luận

Câu 11:Cho mạch điện như hình vẽ:

R1 = 1(Ω)

R2 = 2(Ω)

R3 = 3(Ω)

Ampe kế chỉ: I = 1,2(A).

Tìm số chỉ vôn kế V1 và vôn kế V2.

Câu 12:1 dây may so có điện trở R = 200Ω được mắc vào hiệu điện thế U rồi nhúng vào chậu nước chứa 4 lít nước nhiệt độ 20℃. Sau 10 phút, nhiệt lượng tỏa ra do hiệu ứng Jun-Len-xơ là 30000J. Cường độ dòng điện qua dây may so và hiệu điện thế giữa 2 đầu dây có trị giá bao lăm?

 

ĐÁP ÁN

Phần Trắc Nghiệm

Câu 1:C

Giá trị điện trở R là R = U/I = 12/1,5 = 8Ω.

Câu 2:C

Muốn đo cường độ dòng điện cần mắc ampe kế nối liền với vật cần đo.

Câu 3:D

Hệ thức RAB = R1.R2/(R1+ R2) là điện trở mạch song song nhưng ở đây mạch mắc nối liền nên ko đúng.

Câu 4:A

Điện trở tỷ lệ với chiều dài nên tỉ số R1/R2 = l1/l2.

Câu 5:B

Trên 1 biến trở có ghi 100Ω – 2A. Ý nghĩa của những con số ấy là trị giá điện trở mập nhất của biến trở và cường độ dòng điện mập nhất nhưng biến trở chịu được.

Câu 6:B

Công suất của dây điện trở là: P = A/t = 30.000/600 = 50(W)

Hiệu điện thế 2 đầu dây là U thì: P = U2/R ⇔ √(P.R) = √(50.200)

U = √10000 = 100(V)

Cường độ dòng điện: I = P/U = 50/100 = 0,5 (A)

Câu 7:C

Khi 2 nam châm tương tác thì các cực khác tên hút nhau, các cực cùng tên thì đẩy nhau.

Câu 8:D

Người ta sử dụng kim nam châm đặt trong từ trường để nhận mặt từ trường. Nếu có từ trường, kim nam châm bị quay.

Câu 9:D

Lực điện từ là lực của từ trường tính năng lên dòng điện.

Câu 10:A

Dòng điện chạm màn hình xoay chiều hiện ra lúc ta cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của 1 nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện → trong mạch hiện ra dòng điện chạm màn hình xoay chiều.

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1:Khi đặt 1 hiệu điện thế 12V vào 2 đầu 1 dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 4mA thì hiệu điện thế là

A. 3V    B. 8V    C. 5V    D. 4V

Câu 22:Biểu thức định luật Ôm là

A. I = U2/R

B. I = U2R

C. I = U/R

D. I = UR

Câu 3:Câu phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về điện trở của vật dẫn?

Đại lượng R đặc thù cho tính cản trở

A. hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

B. các nguyên tử cấu hình thành vật gọi là điện trở của vật dẫn.

C. dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

D. êlectron của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

Câu 4:Có 3 điện trở R1 = 3Ω, R2 = R3 = 6Ω mắc như sau: (R1 nối liền R2)//R3. Điện trở tương đương cảu 3 điện trở này là

A. 7,2Ω    B. 15Ω    C. 3,6Ω    D. 6Ω

Câu 5:Cho 2 điện trở R1 = 30Ω; R2 = 20Ω được mắc song song với nhau như lược đồ hình vẽ. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch là

A. RAB = 10(Ω)

B. RAB = 12(Ω)

C. RAB = 50(Ω)

D. RAB = 600(Ω)

Câu 6:Hai điện trở R1, R2 mắc song song vào hiệu điện thế U = 6(V) thì cường độ dòng điện mạch chính là 2(A). Biết R2 = 2R1. Giá trị R1, R2 là

A. R1 = 3(Ω) R2 = 6(Ω)

B. R1 = 3,2(Ω); R2 = 6,4(Ω)

C. R1 = 3,5(Ω) R2 = 7(Ω)

D. R1 = 4,5(Ω) R2 = 9(Ω)

Câu 7:Hai điện trở R1 = 20Ω chịu được dòng điện 0,5 (A); R2 = 30Ω chịu được dòng điện 0,4(A). Hỏi có thể mắc song song 2 điện trở trên vào hiệu điện thế nào để chúng ko bị hỏng.

A. 16(V)    B. 14(V)    C. 12(V)    D. 10(V)

Câu 8:Hai đoạn dây dẫn bằng đồng, cùng chiều dài, có thiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?

A. S1R1 = S2R2.

B. S1/R1 = S2/R2

C. R1R2 = S1S2

D. S1/S2 = R1/R2

Câu 9:Cần làm 1 biến trở 20Ω bằng 1 dây constantan có thiết diện 1mm2 và điện trở suất 0,5.10-6Ω. Chiều dài của dây constantan là

A. 10m    B. 20m    C. 40m    D. 60m

Câu 10:Hai điện trở R1 = 20Ω và R2 = 5Ω mắc song song với nhau vào 2 điểm có hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua mạch chính là

A. 0,24A    B. 1,5A    C. 0,3A    D. 1,2A

Câu 11:Cho 2 đèn điện: bóng 1 loại 220V – 40W và bóng 2 loại 220V – 60W. Tổng công suất điện của 2 đèn điện bằng 100W trong trường hợp nào dưới đây?

A. Mắc nối liền 2 bóng trên vào nguồn điện 220V.

B. Mắc song song 2 bóng trên vào nguồn điện 220V.

C. Mắc nối liền 2 bóng trên vào nguồn điện 110V.

D. Mắc song song 2 bóng trên vào nguồn điện 110V.

Câu 12:Nếu cùng lúc giảm điện trở của đoạn mạch, cường độ dòng điện, thời kì dòng điện chạy qua đoạn mạch đi 1 nửa, thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ giảm đi là

A. 2 lần    B. 6 lần    C. 8 lần    D. 16 lần

Câu 13:Mắc 1 đèn điện có ghi 220V – 100W vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của đèn điện trong 1 tháng (30 ngày) là

A. 12kWh.    B. 400kWh.    C. 1440 kWh.    D. 43200kWh.

Câu 14:Hãy cho biết việc sử dụng tiết kiệm điện năng hữu dụng ích nào sau đây?

A. Tiết kiệm tiền và giảm chi phí trong gia đình.

B. Các phương tiện và thiết bị điện sử dụng được lâu bền hơn.

C. Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống phân phối điện quá tải, đặc thù trong các giờ cao điểm.

D. Các câu giải đáp A, B, C đúng.

Câu 15:Chiều của lực điện từ tính năng lên 1 dây dẫn cso dòng điện chạy qua đặt trong từ trường có đặc điểm nào dưới đây?

A. Phụ thuộc vào chiều đường sức từ và ko lệ thuộc vào chiều dòng điện.

B. Phụ thuộc vào chiều dòng điện và ko lệ thuộc vào chiều đường sức từ.

C. Phụ thuộc cả vào chiều dòng điện và chiều đường sức từ.

D. Không lệ thuộc vào cả chiều dòng điện và chiều đường sức từ.

Câu 16:Công cụ nào dưới đây được phần mềm từ những thuộc tính của nam châm?

A. Chuông xe đạp B. Chuông chùa C. Chuông gọi cửa D. Chuông gió.

Câu 17:Làm thế nào để biến 1 thanh thép thành 1 nam châm vĩnh cửu?

A. Dùng búa đập mạnh vào thanh thép.

B. Hơ thanh thép trên ngọn lửa.

C. Đặt thanh vào trong lòng ống dây, rồi cho dòng điện 1 chiều chạy qua.

D. Cả 3 ý trên.

Câu 18:Theo luật lệ bàn tay trái thì ngón tay choãi ra 90° chỉ chiều

A. dòng điện chạy qua dây dẫn.

B. từ cực Bắc tới cực Nam của nam châm.

C. từ cực Nam tới cực Bắc của nam châm.

D. của lực từ tính năng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.

Câu 19:1 cuộn dây dẫn bằng đồng có thể làm 1 kim nam châm ở gần nó đổi hướng (từ hướng lúc đầu sang 1 hướng bất biến) trong trường hợp nào dưới đây?

A. Đặt cuộn dây dẫn lại gần kim nam châm hơn.

B. Nối 2 đầu cuộn dây dẫn với 2 cực của 1 thanh nam châm.

C. Cho dòng điện 1 chiều chạy qua cuộn dây.

D. Đặt cuộn dây dẫn ra xa kim nam châm hơn.

Câu 20:Khi nào hiện ra dòng điện chạm màn hình trong cuộn dây kín?

A. Khi cuộn dây vận động lại gần thanh nam châm.

B. Khi thanh nam châm vận động ra xa cuộn dây.

C. Khi thanh nam châm vận động lại gần cuộn dây.

D. Cả A, B và C đều đúng.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

C

C

B

D

D

A

C

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

D

A

D

C

C

C

D

C

D

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)-

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1:Khi đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A. Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn nâng cao tới 15V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao lăm?

A. 1,2A    B. 1A    C. 0,9A    D. 1,8A

Câu 2:Hệ thức nào dưới đây biểu hiện định luật Ôm?

A. U = R/I    B. I = U/R    C. I = R.U    D. R = IU

Câu 3:Câu phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về điện trở của vật dẫn?

Đại lượng R đặc thù cho tính cản trở

A. hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

B. các nguyên tử cấu hình thành vật gọi là điện trở của vật dẫn.

C. dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

D. êlectron của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

Câu 4:Cho mạch điện gồm R1 nối liền R2. U= 9V, R1 = 1,5Ω và hiệu điện thế 2 đầu điện trở R2 là 6V. Cường độ dòng điện trong mạch là:

A. 10A    B. 6A    C. 4A    D. 2A

Câu 5:Cho điện trở R1 = 80Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 0,6A và điện trở R2 = 60Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 0,4A. Có thể mắc nối liền 2 điện trở trên vào hiệu điện thế tối đa là

A. U = 24V    B. U = 18V    C. U = 54V    D. U = 56V

Câu 6:Hai dây nhôm có cùng thiết diện, 1 dây dài l1 có điện trở là 2Ω và có chiều dài 10m, dây thứ 2 có điện trở R2 = 17Ω. Chiều dài của dây thứ 2 là

A. 34m    B. 170m    C. 85m    D. 11,76m

Câu 7:Hai điện trở R1 = 20Ω chịu được dòng điện 0,5 (A); R2 = 30Ω chịu được dòng điện 0,4(A). Hỏi có thể mắc song song 2 điện trở trên vào hiệu điện thế nào để chúng ko bị hỏng.

A. 16(V)    B. 14(V)    C. 12(V)    D. 10(V)

Câu 8:1 mạch điện gồm 2 điên trở R1 = 2(Ω) mắc song song với R2 thì cường độ dòng mạch chính là 1,5(A) và dòng qua R2 là 0,5(A). Giá trị điện trở R2 là

A. R2 = 2(Ω)    B. R2 = 3,5(Ω)    C. R2 = 2,5(Ω)    D. R2 = 4(Ω)

Câu 9:Hai điện trở R1, R2 mắc song song vào mạch điện, biết R2 = 1/3 R1 thì dòng điện qua R1 là I1 = 0,2 (A). Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là

A. I = 0,4(A)    B. I = 0,6(A)    C. I = 0,59(A)    D. I = 0,8(A)

Câu 10:Cho 2 đèn điện: bóng 1 loại 220V – 40W và bóng 2 loại 220V – 100W. Nhận xét nào sau đây là đúng lúc mắc song song 2 bóng trên vào nguồn điện 220V?

A. Hiệu điện thế 2 đầu đèn điện 1 bé hơn hiệu điện thế hia đầu đèn điện 2.

B. Cường độ dòng điện qua đèn điện 1 bằng cường độ dòng điện qua đèn điện 2.

C. Cả 2 đèn điện đều sáng tầm thường.

D. 2 đèn điện sang y sì.

Câu 11:Công thức nào dưới đây là công thức tính công suất điện?

A. P = I.R2    B. P = U.I    C. P = U2/I    D. P = U.I2

Câu 12:1 dòng điện có cường độ 2mA chạy qua 1 dây dẫn có điện trở 3kΩ. Công suất tỏa nhiệt trên dây có độ mập là

A. 6W    B. 6000W    C. 0,012W    D. 18W

Câu 13:1 đèn điện có ghi 220V – 75W, lúc đèn sang tầm thường thì điện năng sử dụng của đèn trong 1 giờ là

A. 75kJ    B. 150kJ    C. 240kJ    D. 270kJ

Câu 14:1 dòng điện có cường độ 2A chạy qua dây dẫn có điện trở 20Ω chỉ mất khoảng 30 phút thì tỏa ra nhiệt lượng là

A. 1200J    B. 144000J    C. 7200J    D. 24000J

Câu 15:1 dây may đo có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U rồi nhúng vào chậu nước chứa 4 lít nước nhiệt độ 20oC. Sau t phút , nhiệt lượng tỏa ra do hiệu ứng Jun-Len-xơ là 30000J. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.độ, nhiệt độ nước sau thời kì nói trên có thể nhận trị giá nào trong các trị giá sau?

A. t = 28,1oC    B. t = 82,1oC    C. t = 21,8oC    D. t = 56,2oC

Câu 16:Trong các giải pháp sau đây, giải pháp nào ko tiết kiệm điện?

A. Thay đèn sợi tóc bằng đèn ống.

B. Thay dây dẫn mập bằng dây dẫn bé cùng loại.

C. Chỉ sử dụng thiết bị điện chỉ mất khoảng nhu yếu.

D. Sử dụng nhiều các thiết bị nung hot.

Câu 17:Từ phổ là gì?

A. Lực từ tính năng lên kim nam châm.

B. Hình ảnh chi tiết về các đường sức từ.

C. Các mạt sắt được rắc lên thanh nam châm.

D. Từ trường hiện ra bao quanh dòng điện.

Câu 18:Theo luật lệ bàn tay trái thì ngón tay choãi ra 90° chỉ chiều nào dưới đây?

A. Chiều dòng điện chạy qua dây dẫn.

B. Chiều từ cực Bắc tới cực Nam của nam châm.

C. Chiều cực Nam tới cực Bắc của nam châm.

D. Chiều của lực từ tính năng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.

Câu 19:Câu phát biểu nào sau đây là đúng lúc nói về từ trường của dòng điện?

A. Xung quanh bất kì dòng điện nào cũng có từ trường.

B. Từ trường chỉ còn đó bao quanh những dòng điện có cường độ rất mập.

C. Dòng điện có cường độ bé ko tạo từ trường bao quanh nó.

D. Từ trường chỉ còn đó ở sát mặt dây dẫn có dòng điện.

Câu 20:Điều kiện để hiện ra dòng điện chạm màn hình trong cuộn dây dẫn kín là

A. số đường sức từ xuyên qua thiết diện của cuộn dây dẫn kín ko đổi.

B. số đường sức từ xuyên qua thiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên.

C. số đường sức từ song song với mặt phẳng thiết diện của cuộn dây dẫn kín ko đổi.

D. từ trường xuyên qua thiết diện của cuộn dây dẫn kín ko chỉnh sửa.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

B

C

D

D

C

D

D

D

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

C

D

B

C

D

B

D

A

B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 4 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 5 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm về Bộ 4 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 - 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án

Với mục tiêu có thêm tài liệu phân phối giúp các em học trò lớp 9 có tài liệu ôn tập đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi HK1 sắp đến. Du Học Mỹ Âu giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 4 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 5 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án được Du Học Mỹ Âu chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể . Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS

NGUYỄN DU

ĐỀ THI HK I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN VẬT LÝ 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Chọn phương án nhưng em cho là đúng nhất. Mỗi câu giải đáp đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Nếu tăng hiệu điện thế giữa 2 đầu 1 dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này chỉnh sửa như thế nào?

A. Tăng 4 lần

B. Giảm 4 lần

C. Tăng 2 lần

D. Giảm 2 lần

Câu 2. Điện trở R của dây dẫn biểu hiện cho:

A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây

B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây

C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây

D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.

Câu 3. Điện trở của dây dẫn ko lệ thuộc vào nhân tố dưới đây?

A. Nguyên liệu làm dây dẫn

B. Khối lượng của dây dẫn

C. Chiều dài của dây dẫn

D. Tiết diện của dây dẫn

Câu 4. Điện trở dùng trong kĩ thuật thường có trị số:

A. Rất mập

B. Rất bé

C. Cỡ vài chục ôm

D. Có thể lên đến 100 ôm

Câu 5. Cầm làm 1 biến trở có điện trở mập nhất là 50Ω bằng dây dẫn Niken có điện trở suất  0,4.10−6Ω.m và có thiết diện 0,5mm2. Chiều dài của dây dẫn có trị giá là:

A. 62,5m

B. 37,5m

C. 40m

D. 10m

Câu 6. Công suất điện cho biết:

A. Khả năng tiến hành công của dòng điện.

B. Năng lượng của dòng điện.

C. Lượng điện năng sử dụng trong 1 đơn vị thời kì.

D. Chừng độ mạnh – yếu của dòng điện.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1: (1,5 điểm) Khi mắc 1 bàn là vào hiệu điện thế 110V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 5A. Bàn là này sử dụng tương tự trung bình 15 phút mỗi ngày. Hỏi nhiệt lượng tỏa ra trong 30 ngày là bao lăm?

Bài 2: (1,5 điểm) Xác định chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình sau:

Bài 3: (2 điểm) Ta có bảng sau: 

I

II

A. Động cơ điện hoạt động dựa vào

B. Nam châm điện hoạt động dựa vào

C. Nam châm vĩnh cửu hoạt động dựa vào

D. Động cơ điện là động cơ trong ấy

E. Động cơ nhiệt là động cơ trong ấy

a. sự nhiễm từ của sắt thép

b. năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển thành cơ năng

c. tính năng của từ trường lên dòng điện đặt trong từ trường

d. tính năng từ của dòng điện

e. bản lĩnh giữ được từ tính dài lâu của thép sau lúc bị nhiễm từ

f. điện năng chuyển hóa thành cơ năng

 

Chọn phương án đúng lúc ta ghép các nội dung từ cột I với các nội dung cột II.

Bài 4: (2 điểm) Cho mạch điện có lược đồ   như hình bên . Hiệu điện thế UAB = 48V. Biết R1 = 16 , R2 = 24 . Khi mắc thêm điện trở R3 vào 2 điểm C và D thì ampe kế chỉ 6A. Hãy tính điện trở R3?

ĐÁP ÁN

I. Trắc Nghiệm

1

2

3

4

5

6

A

A

B

A

A

C

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)-

2. ĐỀ SỐ 2

Phần trắc nghiệm

Câu 1:Đặt vào 2 đầu điện trở R 1 hiệu điện thế U = 12V, thì cường độ dòng điện qua điện trở là 1,5A. Giá trị điện trở R là

A. R = 12Ω    B. R = 1,5Ω    C. R = 8Ω    D. R = 18Ω

Câu 2:Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các phương tiện gì? Mắc phương tiện ấy như thế nào với vật cần đo?

A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.

B. Vôn kế mắc nối liền với vật cần đo.

C. Ampe kế mắc nối liền với vật cần đo.

D. Ampe kế mác song song với vật cần đo.

Câu 3:Hai điện trở R1 và R2 mắc nối liền với nhau vào hiệu điện thế UAB. Khi ấy hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở tương ứng là U1 và U2. Hệ thức nào dưới đây là ko đúng?

A. RAB = R1 + R2.

B. IAB = I1 = I2.

C. UAB = U1 + U2.

D. RAB = (R1.R2)/(R1 + R2)

Câu 4:Hai dây nhôm có cùng thiết diện, 1 dây dài l1 có điện trở là R1, dây kia có chiều dài l2 có điện trở R2 thì tỉ số R1/R2 bằng

A. l1/l2    B. l1.l2    C. l2/l1    D. l1 + l2

Câu 5:Trên 1 biến trở có ghi 100Ω – 2A. Ý nghĩa của những con số ấy là gì?

A. Giá trị điện trở mập nhất của biến trở và cường độ dòng điện bé nhất nhưng biến trở chịu được.

B. Giá trị điện trở mập nhất của biến trở và cường độ dòng điện mập nhất nhưng biến trở chịu được.

C. Giá trị điện trở bé nhất của biến trở và cường độ dòng điện bé nhất nhưng biến trở chịu được.

D. Giá trị điện trở bé nhất của biến trở và cường độ dòng điện mập nhất nhưng biến trở chịu được.

Câu 6:1 dây điện trở R = 200(Ω) được mắc vào hiệu điện thế U rồi nhúng vào 1 ấm nước sau 10 phút nhiệt lượng tỏa ra là 30000J. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế 2 đầu dây có trị giá là

A. I = 5A; U = 100(V).

B. I = 0,5A; U = 100(V).

C. I = 0,5A; U = 120(V).

D. I = 1A; U = 110(V).

Câu 7:Phát biểu nào sau đây là đúng nhất lúc nói về tương tác giữa 2 nam châm?

A. Các cực cùng tên hút nhau, các cực khác tên thì đẩy nhau.

B. Các cực khác tên thì hút nhau, các cực cùng tên cũng hút nhau.

C. Các cực cùng tên thì đẩy nhau, các cực khác tên thì hút nhau, song lực hút hay đẩy chỉ cảm thấy được lúc chúng ở gần nhau.

D. Các cực hút nhau hay đẩy nhau tùy theo điều kiện chi tiết.

Câu 8:Người ta sử dụng phương tiện nào sau đây để nhận mặt được từ trường.

A. Dùng điện kế.

B. Dùng các cảm quan.

C. Dùng các điện tích dương treo trên dây tơ.

D. Dùng kim nam châm.

Câu 9:Lực nào sau đây là lực điện từ, chọn câu giải đáp đúng nhất.

A. Lực tương tác của nam châm lên kim nam châm.

B. Lực tương tác của nam châm điện lên sắt, thép.

C. Lực tương tác giữa các nam châm điện.

D. Lực của từ trường tính năng lên 1 đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua.

Câu 10:Khi nào hiện ra dòng điện chạm màn hình xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín/

A. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của 1 nam châm điện.

B. Đưa nam châm lại gần cuộn dây.

C. Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam châm điện.

D. Tăng dòng điện chạy trong nam châm điện đặt gần ống dây dẫn kín.

Phần Tự Luận

Câu 11:Cho mạch điện như hình vẽ:

R1 = 1(Ω)

R2 = 2(Ω)

R3 = 3(Ω)

Ampe kế chỉ: I = 1,2(A).

Tìm số chỉ vôn kế V1 và vôn kế V2.

Câu 12:1 dây may so có điện trở R = 200Ω được mắc vào hiệu điện thế U rồi nhúng vào chậu nước chứa 4 lít nước nhiệt độ 20℃. Sau 10 phút, nhiệt lượng tỏa ra do hiệu ứng Jun-Len-xơ là 30000J. Cường độ dòng điện qua dây may so và hiệu điện thế giữa 2 đầu dây có trị giá bao lăm?

 

ĐÁP ÁN

Phần Trắc Nghiệm

Câu 1:C

Giá trị điện trở R là R = U/I = 12/1,5 = 8Ω.

Câu 2:C

Muốn đo cường độ dòng điện cần mắc ampe kế nối liền với vật cần đo.

Câu 3:D

Hệ thức RAB = R1.R2/(R1+ R2) là điện trở mạch song song nhưng ở đây mạch mắc nối liền nên ko đúng.

Câu 4:A

Điện trở tỷ lệ với chiều dài nên tỉ số R1/R2 = l1/l2.

Câu 5:B

Trên 1 biến trở có ghi 100Ω – 2A. Ý nghĩa của những con số ấy là trị giá điện trở mập nhất của biến trở và cường độ dòng điện mập nhất nhưng biến trở chịu được.

Câu 6:B

Công suất của dây điện trở là: P = A/t = 30.000/600 = 50(W)

Hiệu điện thế 2 đầu dây là U thì: P = U2/R ⇔ √(P.R) = √(50.200)

U = √10000 = 100(V)

Cường độ dòng điện: I = P/U = 50/100 = 0,5 (A)

Câu 7:C

Khi 2 nam châm tương tác thì các cực khác tên hút nhau, các cực cùng tên thì đẩy nhau.

Câu 8:D

Người ta sử dụng kim nam châm đặt trong từ trường để nhận mặt từ trường. Nếu có từ trường, kim nam châm bị quay.

Câu 9:D

Lực điện từ là lực của từ trường tính năng lên dòng điện.

Câu 10:A

Dòng điện chạm màn hình xoay chiều hiện ra lúc ta cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của 1 nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện → trong mạch hiện ra dòng điện chạm màn hình xoay chiều.

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1:Khi đặt 1 hiệu điện thế 12V vào 2 đầu 1 dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 4mA thì hiệu điện thế là

A. 3V    B. 8V    C. 5V    D. 4V

Câu 22:Biểu thức định luật Ôm là

A. I = U2/R

B. I = U2R

C. I = U/R

D. I = UR

Câu 3:Câu phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về điện trở của vật dẫn?

Đại lượng R đặc thù cho tính cản trở

A. hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

B. các nguyên tử cấu hình thành vật gọi là điện trở của vật dẫn.

C. dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

D. êlectron của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

Câu 4:Có 3 điện trở R1 = 3Ω, R2 = R3 = 6Ω mắc như sau: (R1 nối liền R2)//R3. Điện trở tương đương cảu 3 điện trở này là

A. 7,2Ω    B. 15Ω    C. 3,6Ω    D. 6Ω

Câu 5:Cho 2 điện trở R1 = 30Ω; R2 = 20Ω được mắc song song với nhau như lược đồ hình vẽ. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch là

A. RAB = 10(Ω)

B. RAB = 12(Ω)

C. RAB = 50(Ω)

D. RAB = 600(Ω)

Câu 6:Hai điện trở R1, R2 mắc song song vào hiệu điện thế U = 6(V) thì cường độ dòng điện mạch chính là 2(A). Biết R2 = 2R1. Giá trị R1, R2 là

A. R1 = 3(Ω) R2 = 6(Ω)

B. R1 = 3,2(Ω); R2 = 6,4(Ω)

C. R1 = 3,5(Ω) R2 = 7(Ω)

D. R1 = 4,5(Ω) R2 = 9(Ω)

Câu 7:Hai điện trở R1 = 20Ω chịu được dòng điện 0,5 (A); R2 = 30Ω chịu được dòng điện 0,4(A). Hỏi có thể mắc song song 2 điện trở trên vào hiệu điện thế nào để chúng ko bị hỏng.

A. 16(V)    B. 14(V)    C. 12(V)    D. 10(V)

Câu 8:Hai đoạn dây dẫn bằng đồng, cùng chiều dài, có thiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?

A. S1R1 = S2R2.

B. S1/R1 = S2/R2

C. R1R2 = S1S2

D. S1/S2 = R1/R2

Câu 9:Cần làm 1 biến trở 20Ω bằng 1 dây constantan có thiết diện 1mm2 và điện trở suất 0,5.10-6Ω. Chiều dài của dây constantan là

A. 10m    B. 20m    C. 40m    D. 60m

Câu 10:Hai điện trở R1 = 20Ω và R2 = 5Ω mắc song song với nhau vào 2 điểm có hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua mạch chính là

A. 0,24A    B. 1,5A    C. 0,3A    D. 1,2A

Câu 11:Cho 2 đèn điện: bóng 1 loại 220V – 40W và bóng 2 loại 220V – 60W. Tổng công suất điện của 2 đèn điện bằng 100W trong trường hợp nào dưới đây?

A. Mắc nối liền 2 bóng trên vào nguồn điện 220V.

B. Mắc song song 2 bóng trên vào nguồn điện 220V.

C. Mắc nối liền 2 bóng trên vào nguồn điện 110V.

D. Mắc song song 2 bóng trên vào nguồn điện 110V.

Câu 12:Nếu cùng lúc giảm điện trở của đoạn mạch, cường độ dòng điện, thời kì dòng điện chạy qua đoạn mạch đi 1 nửa, thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ giảm đi là

A. 2 lần    B. 6 lần    C. 8 lần    D. 16 lần

Câu 13:Mắc 1 đèn điện có ghi 220V – 100W vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của đèn điện trong 1 tháng (30 ngày) là

A. 12kWh.    B. 400kWh.    C. 1440 kWh.    D. 43200kWh.

Câu 14:Hãy cho biết việc sử dụng tiết kiệm điện năng hữu dụng ích nào sau đây?

A. Tiết kiệm tiền và giảm chi phí trong gia đình.

B. Các phương tiện và thiết bị điện sử dụng được lâu bền hơn.

C. Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống phân phối điện quá tải, đặc thù trong các giờ cao điểm.

D. Các câu giải đáp A, B, C đúng.

Câu 15:Chiều của lực điện từ tính năng lên 1 dây dẫn cso dòng điện chạy qua đặt trong từ trường có đặc điểm nào dưới đây?

A. Phụ thuộc vào chiều đường sức từ và ko lệ thuộc vào chiều dòng điện.

B. Phụ thuộc vào chiều dòng điện và ko lệ thuộc vào chiều đường sức từ.

C. Phụ thuộc cả vào chiều dòng điện và chiều đường sức từ.

D. Không lệ thuộc vào cả chiều dòng điện và chiều đường sức từ.

Câu 16:Công cụ nào dưới đây được phần mềm từ những thuộc tính của nam châm?

A. Chuông xe đạp B. Chuông chùa C. Chuông gọi cửa D. Chuông gió.

Câu 17:Làm thế nào để biến 1 thanh thép thành 1 nam châm vĩnh cửu?

A. Dùng búa đập mạnh vào thanh thép.

B. Hơ thanh thép trên ngọn lửa.

C. Đặt thanh vào trong lòng ống dây, rồi cho dòng điện 1 chiều chạy qua.

D. Cả 3 ý trên.

Câu 18:Theo luật lệ bàn tay trái thì ngón tay choãi ra 90° chỉ chiều

A. dòng điện chạy qua dây dẫn.

B. từ cực Bắc tới cực Nam của nam châm.

C. từ cực Nam tới cực Bắc của nam châm.

D. của lực từ tính năng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.

Câu 19:1 cuộn dây dẫn bằng đồng có thể làm 1 kim nam châm ở gần nó đổi hướng (từ hướng lúc đầu sang 1 hướng bất biến) trong trường hợp nào dưới đây?

A. Đặt cuộn dây dẫn lại gần kim nam châm hơn.

B. Nối 2 đầu cuộn dây dẫn với 2 cực của 1 thanh nam châm.

C. Cho dòng điện 1 chiều chạy qua cuộn dây.

D. Đặt cuộn dây dẫn ra xa kim nam châm hơn.

Câu 20:Khi nào hiện ra dòng điện chạm màn hình trong cuộn dây kín?

A. Khi cuộn dây vận động lại gần thanh nam châm.

B. Khi thanh nam châm vận động ra xa cuộn dây.

C. Khi thanh nam châm vận động lại gần cuộn dây.

D. Cả A, B và C đều đúng.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

C

C

B

D

D

A

C

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

D

A

D

C

C

C

D

C

D

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)-

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1:Khi đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A. Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn nâng cao tới 15V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao lăm?

A. 1,2A    B. 1A    C. 0,9A    D. 1,8A

Câu 2:Hệ thức nào dưới đây biểu hiện định luật Ôm?

A. U = R/I    B. I = U/R    C. I = R.U    D. R = IU

Câu 3:Câu phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về điện trở của vật dẫn?

Đại lượng R đặc thù cho tính cản trở

A. hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

B. các nguyên tử cấu hình thành vật gọi là điện trở của vật dẫn.

C. dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

D. êlectron của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

Câu 4:Cho mạch điện gồm R1 nối liền R2. U= 9V, R1 = 1,5Ω và hiệu điện thế 2 đầu điện trở R2 là 6V. Cường độ dòng điện trong mạch là:

A. 10A    B. 6A    C. 4A    D. 2A

Câu 5:Cho điện trở R1 = 80Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 0,6A và điện trở R2 = 60Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 0,4A. Có thể mắc nối liền 2 điện trở trên vào hiệu điện thế tối đa là

A. U = 24V    B. U = 18V    C. U = 54V    D. U = 56V

Câu 6:Hai dây nhôm có cùng thiết diện, 1 dây dài l1 có điện trở là 2Ω và có chiều dài 10m, dây thứ 2 có điện trở R2 = 17Ω. Chiều dài của dây thứ 2 là

A. 34m    B. 170m    C. 85m    D. 11,76m

Câu 7:Hai điện trở R1 = 20Ω chịu được dòng điện 0,5 (A); R2 = 30Ω chịu được dòng điện 0,4(A). Hỏi có thể mắc song song 2 điện trở trên vào hiệu điện thế nào để chúng ko bị hỏng.

A. 16(V)    B. 14(V)    C. 12(V)    D. 10(V)

Câu 8:1 mạch điện gồm 2 điên trở R1 = 2(Ω) mắc song song với R2 thì cường độ dòng mạch chính là 1,5(A) và dòng qua R2 là 0,5(A). Giá trị điện trở R2 là

A. R2 = 2(Ω)    B. R2 = 3,5(Ω)    C. R2 = 2,5(Ω)    D. R2 = 4(Ω)

Câu 9:Hai điện trở R1, R2 mắc song song vào mạch điện, biết R2 = 1/3 R1 thì dòng điện qua R1 là I1 = 0,2 (A). Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là

A. I = 0,4(A)    B. I = 0,6(A)    C. I = 0,59(A)    D. I = 0,8(A)

Câu 10:Cho 2 đèn điện: bóng 1 loại 220V – 40W và bóng 2 loại 220V – 100W. Nhận xét nào sau đây là đúng lúc mắc song song 2 bóng trên vào nguồn điện 220V?

A. Hiệu điện thế 2 đầu đèn điện 1 bé hơn hiệu điện thế hia đầu đèn điện 2.

B. Cường độ dòng điện qua đèn điện 1 bằng cường độ dòng điện qua đèn điện 2.

C. Cả 2 đèn điện đều sáng tầm thường.

D. 2 đèn điện sang y sì.

Câu 11:Công thức nào dưới đây là công thức tính công suất điện?

A. P = I.R2    B. P = U.I    C. P = U2/I    D. P = U.I2

Câu 12:1 dòng điện có cường độ 2mA chạy qua 1 dây dẫn có điện trở 3kΩ. Công suất tỏa nhiệt trên dây có độ mập là

A. 6W    B. 6000W    C. 0,012W    D. 18W

Câu 13:1 đèn điện có ghi 220V – 75W, lúc đèn sang tầm thường thì điện năng sử dụng của đèn trong 1 giờ là

A. 75kJ    B. 150kJ    C. 240kJ    D. 270kJ

Câu 14:1 dòng điện có cường độ 2A chạy qua dây dẫn có điện trở 20Ω chỉ mất khoảng 30 phút thì tỏa ra nhiệt lượng là

A. 1200J    B. 144000J    C. 7200J    D. 24000J

Câu 15:1 dây may đo có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U rồi nhúng vào chậu nước chứa 4 lít nước nhiệt độ 20oC. Sau t phút , nhiệt lượng tỏa ra do hiệu ứng Jun-Len-xơ là 30000J. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.độ, nhiệt độ nước sau thời kì nói trên có thể nhận trị giá nào trong các trị giá sau?

A. t = 28,1oC    B. t = 82,1oC    C. t = 21,8oC    D. t = 56,2oC

Câu 16:Trong các giải pháp sau đây, giải pháp nào ko tiết kiệm điện?

A. Thay đèn sợi tóc bằng đèn ống.

B. Thay dây dẫn mập bằng dây dẫn bé cùng loại.

C. Chỉ sử dụng thiết bị điện chỉ mất khoảng nhu yếu.

D. Sử dụng nhiều các thiết bị nung hot.

Câu 17:Từ phổ là gì?

A. Lực từ tính năng lên kim nam châm.

B. Hình ảnh chi tiết về các đường sức từ.

C. Các mạt sắt được rắc lên thanh nam châm.

D. Từ trường hiện ra bao quanh dòng điện.

Câu 18:Theo luật lệ bàn tay trái thì ngón tay choãi ra 90° chỉ chiều nào dưới đây?

A. Chiều dòng điện chạy qua dây dẫn.

B. Chiều từ cực Bắc tới cực Nam của nam châm.

C. Chiều cực Nam tới cực Bắc của nam châm.

D. Chiều của lực từ tính năng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.

Câu 19:Câu phát biểu nào sau đây là đúng lúc nói về từ trường của dòng điện?

A. Xung quanh bất kì dòng điện nào cũng có từ trường.

B. Từ trường chỉ còn đó bao quanh những dòng điện có cường độ rất mập.

C. Dòng điện có cường độ bé ko tạo từ trường bao quanh nó.

D. Từ trường chỉ còn đó ở sát mặt dây dẫn có dòng điện.

Câu 20:Điều kiện để hiện ra dòng điện chạm màn hình trong cuộn dây dẫn kín là

A. số đường sức từ xuyên qua thiết diện của cuộn dây dẫn kín ko đổi.

B. số đường sức từ xuyên qua thiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên.

C. số đường sức từ song song với mặt phẳng thiết diện của cuộn dây dẫn kín ko đổi.

D. từ trường xuyên qua thiết diện của cuộn dây dẫn kín ko chỉnh sửa.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

B

C

D

D

C

D

D

D

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

C

D

B

C

D

B

D

A

B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 4 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 5 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 5 2021 – 2022 Trường THCS Tăng Bạt Hổ có đáp án

519

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Tin học 9 5 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án

425

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Tin học 9 5 2021 – 2022 Trường THCS Quang Trung có đáp án

402

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 9 5 2021 – 2022 có đáp án

954

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật Lý 9 5 2021 – 2022 có đáp án

953

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh Học 9 5 2021 – 2022 có đáp án

1641

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #Đề #thi #HK1 #môn #Vật #Lý #5 #Trường #THCS #Nguyễn #có #đáp #án


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Bộ #Đề #thi #HK1 #môn #Vật #Lý #5 #Trường #THCS #Nguyễn #có #đáp #án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button