Biểu Mẫu

Báo cáo sơ kết học kỳ 1 tiểu học

Mẫu báo cáo sơ kết học kỳ I tiểu học là biểu mẫu báo cáo sơ kết tình hình học tập, các phong trào tập thể toàn trường, các thành quả đã đạt được trong học kỳ I và đề ra phương hướng phát triển cho kỳ II. Mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết mẫu báo cáo.

1. Báo cáo sơ kết học kỳ I số 1

PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG

Số: /BC-THTH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc

…., ngày….tháng….năm …..

BÁO CÁO SƠ KẾT THI ĐUA HỌC KỲ I NĂM HỌC ………….

Căn cứ kế hoạch số /KH-THTH ngày … tháng … năm ……. của Trường về kế thực hiện công tác Thi đua – Khen thưởng năm học ………..;

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường về kết quả phong trào thi đua, trường……báo cáo kết quả hoạt động thi đua học kỳ 1 với những nội dung sau:

I. Đánh giá tình hình công tác thi đua học kỳ I năm học ………….

1. Tư tưởng chính trị:

  • Đại đa số CBGV xác định đúng lập trường tư tưởng chính trị, thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, có ý thức chấp hành sự phân công của nhà trường và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Có ý thức xây dựng tập thể Sư phạm đoàn kết.

2. Chuyên môn:

  • Thi đua dạy tốt – học tốt, hoàn thành chương trình học kỳ 1.
  • Ổn định phân công chuyên môn theo TT35 (mỗi GV dạy 23 tiết/tuần).
  • Thực hiện đúng quy chế chuyên môn.
  • Sinh hoạt tổ chuyên môn: Bình xét thi đua học kỳ 1.
  • Kiểm tra GV theo kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học: KT hồ sơ, KT giờ dạy của GV (KT hồ sơ giáo viên): KT toàn diện 7 giáo viên, kiểm tra 35 bộ hồ sơ.
  • Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường GV dạy lớp 4, 5: 12 giáo viên đạt đanh hiệu GVDG cấp trường.
  • Ôn tập và ra đề kiểm tra định kỳ cuối kỳ 1.
  • Đánh giá và xếp loại HS tiểu học cuối kỳ 1 theo Thông tư 22 của Bộ GD&ĐT.
  • Sơ kết học kỳ 1.
  • Học chương trình và TKB kỳ 2.
  • Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

* Tồn tại:

  • Một số giờ dạy của GV chưa phát huy được tính chủ động, tích cực của học sinh, sinh hoạt tổ CM chưa đúng lịch, chất lượng cuối kỳ 1 chưa cao.
  • Một số HS chưa sử dụng loại bút nhà trường quy định, chữ viết chưa đẹp.

3. Chủ nhiệm:

  • Phát động và tổ chức phong trào thi đua.
  • Chỉ đạo phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện HS tích cực.
  • Duy trì nền nếp lớp chủ nhiệm; KT các hoạt động của lớp chủ nhiệm.
  • Giáo dục ý thức học tập và đạo đức cho HS.
  • GVCN quản lý HS trong thời gian học tập ở trường.
  • Sơ kết lớp, sơ kết học kỳ 1.
  • Họp phụ huynh học sinh cuối kỳ 1 (tháng 1/2019).
  • Tổ chức cho học sinh học tập và tham gia các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp đúng quy định.
  • Tồn tại: Chất lượng cuối kỳ 1 của 1 số lớp còn thấp so với chỉ tiêu được giao.

4. Công tác Đoàn thể:

* Công đoàn:

  • Động viên phong trào thi đua chào mừng năm mới ……..
  • Thăm hỏi hiếu hỉ kịp thời.
  • Sơ kết công tác công đoàn học kỳ 1.

* Đoàn Đội:

  • Phát động và tổ chức phong trào thi đua chào mừng năm 2019.
  • Duy trì và củng cố nề nếp, nội quy, quy định của nhà trường.
  • Tổ chức các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp.
  • Tổ chức các hoạt động Đội và sao nhi đồng, KT đánh giá xếp loại thi đua.
  • Tham gia bình xét xếp loại công tác thi đua cuối học kỳ 1 tại nhà trường.

5. Công tác tài chính, tài sản, CSVC và trường chuẩn Quốc gia

* Tài chính, tài sản:

  • Hoàn thành và làm quyết toán NS năm ……..
  • Thực hiện nghiêm túc các khoản thu, chi theo quy định.
  • Báo cáo tăng giảm tài sản năm ……..

6. Tổ chức sơ kết học kỳ 1

* Kết quả bình xét thi đua học kỳ I:

  • Giáo viên:
  • Học sinh:

II. PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC THI ĐUA HỌC KỲ II NĂM HỌC ………….

2.1. Tư tưởng chính trị:

  • Xác định đúng lập trường tư tưởng chính trị.
  • Chấp hành tốt chủ trương chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước.
  • Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
  • Có ý thức phấn đấu vươn lên về chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm trong công việc chung của nhà trường.
  • Luôn có ý thức trong việc xây dựng tập thể đoàn kết.
  • Tham gia nhiệt tình, có trách nhiệm trong các phong trào thi đua và các cuộc vận động, các đợt ủng hộ, từ thiện.

2.2. Chuyên môn:

  • Thi đua dạy tốt, học tốt chào mừng các ngày lễ lớn trong học kỳ II, thực hiện chương trình 17 tuần đối với học kỳ II.
  • Thao diễn giảng dạy theo chuyên đề.
  • Bồi dưỡng giáo viên giỏi thông qua chuyên đề bồi dưỡng GV dạy giỏi theo kế hoạch của trường, thi giáo viên giỏi cấp huyện.
  • Tổ chức ngày Hội thi đọc năm học ……. – 2019.
  • Thi kể chuyện, đọc diễn cảm, viết chữ đẹp cấp trường.
  • Kiểm tra giáo viên, học sinh theo kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học: KT giờ dạy, KT hồ sơ, KT sử dụng thiết bị dạy học.

2.3. Chủ nhiệm

  • Tổ chức phát động và thực hiện phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn.
  • Quản lý chặt chẽ HS trong thời gian học tập và SH ở trường.
  • Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
  • Tổ chức cho HS vệ sinh và viếng nghĩa trang liệt sĩ.

2.4. Công tác tài chính, CSVC, Thư viện-TB, Y tế

  • Quyết toán Ngân sách và các khoản thu khác với PGD và Phòng Tài chính huyện.
  • Công khai các khoản thu – chi, làm dự toán chi NS năm ……. theo QĐ phân bổ NS.
  • CSVC: Cùng Ban đại diện CMHS quyết toán các công trình xây dựng nhỏ (phòng học và phòng chức năng).
  • Thư viện: Tiếp tục phát động và thực hiện có hiệu quả hoạt động Thư viện thân thiện.
  • Y tế: Quan tâm chăm sóc sức khỏe cho học sinh.

2.6. Công tác đoàn thể

* Công đoàn:

  • Động viên phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn.
  • Làm tốt công tác thăm hỏi động viên.

* Đoàn đội:

  • Phát động và tổ chức phong trào thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn.
  • Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
  • Triển khai các công văn về HĐ công tác Đội.
  • Theo dõi, đánh giá, xếp loại thi đua theo kế hoạch phát động.
  • Tổ chức các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp.
  • Tổ chức phong trào “Đàn gà khăn quàng đỏ” tại Liên đội.
  • Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt Đội, sinh hoạt sao.
  • Kết nạp đội viên mới, tổ chức ngày hội công nhận chương trình RLĐR.
  • Tổ chức cho Liên đội vệ sinh và dâng hoa tưởng niệm các anh hùng Liệt sỹ tại nghĩa trang liệt sĩ xã
  • Tổ chức Hội thi các trò chơi dân gian, tạo không khí vui trươi cho HS.

2. Báo cáo sơ kết học kỳ I số 2

Năm học…………………….

Kính gửi: – Phòng Giáo dục và Đào tạo………………

Thực hiện nhiệm vụ năm học………. của Bộ và các cấp quản lý giáo dục.

Thực hiện kế hoạch năm học ………. đã được duyệt giao với phòng GD – ĐT….

Trường Tiểu học ………….báo cáo sơ kết học kỳ I năm học …………. như sau:

Phần I: Đặc điểm tình hình

I. Những Thuận lợi và khó khăn.

1. Thuận lợi:

– Năm học ………. Nhà trường đã đạt danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

– Có đầy đủ hệ thống văn bản, các chỉ thị, nghị quyết của các cấp, các ngành đề ra.

– Có tập thể giáo viên, cán bộ, công nhân viên đoàn kết, có tinh thần khắc phục mọi khó khăn phấn đấu vươn lên về mọi mặt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

2. Khó khăn

– Trong năm học có ….. giáo viên nghỉ thai sản

Phần II. Kết quả các mặt hoạt động học kỳ I.

A. Những kết quả đạt được.

1. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung.

Tổ chức tốt các cuộc vận động như:

– Xây dựng nhà trường văn hoá – nhà giáo mẫu mực – học sinh thanh lịch.

– Thực hiện tốt dân chủ – kỷ cương – tình thương – trách nhiệm.

– Xây dựng nhà trường thân thiện – học sinh tích cực.

– Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, lồng ghép với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học, sáng tạo”.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin – đổi mới công tác quản lý, tài chính, nâng cấp chất lượng giáo dục toàn diện.

2. Việc chỉ đạo triển khai và thực hiện vận động.

– Tổ chức, học tập chỉ thị nội dung cuộc vận động.

– Tổ chức ký kết hợp đồng giữa giáo viên với Ban giám hiệu.

– Tổ chức ký kết giữa học sinh với giáo viên chủ nhiệm.

3. Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra học kỳ I.

Nhà trường lên kế hoạch tổ chức mạng lưới kiểm tra theo tháng – học kỳ I.

– Số học sinh thực hiện nghiêm túc quy chế: …. em đạt 100%.

– Số học sinh chưa thực hiện nghiêm túc quy chế: …. em

– Không có học sinh ngồi nhầm lớp.

– Số giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế: …/…. đ/c đạt 100%.

– Số giáo viên chưa thực hiện nghiêm túc quy chế: 0 đ/c

4. Số cán bộ, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo: 0 đ/c.

Đánh giá chung:

– Sau khi học tập chỉ thị cuộc vận động hai không với 4 nội dung, thông tư 30 về đánh giá học sinh tiểu họ: cán bộ, giáo viên, công nhân viên trường Tiểu học ….. đã thực hiện nghiêm túc.

– Trong giảng dạy đã tận tâm với học sinh. Đặc biệt các buổi dạy thứ hai đã bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, rèn chữ cho các em.

B. Chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo.

1. Đánh giá quá trình học tập của học sinh cuối kỳ 1.

a. Môn toán, Tiếng Việt

Khối lớp

Môn

Tổng số học sinh

Số học sinh được đánh giá

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

9-10

7-8

5-6

3-4

1-2

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

1

Toán

Tiếng Việt

2

Toán

Tiếng Việt

3

Toán

Tiếng Việt

4

Toán

Tiếng Việt

5

Toán

Tiếng Việt

b. Môn khoa, lich sử và địa lý

Khối lớp

Môn

Tổng số học sinh

Số học sinh được đánh giá

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

9-10

7-8

5-6

3-4

1-2

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

4

Khoa học

Lịch sử và địa lý

5

Khoa học

Lịch sử và địa lý

c. Môn tin học và Tiếng anh

Khối lớp

Môn

Tổng số học sinh

Số học sinh được đánh giá

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

9-10

7-8

5-6

3-4

1-2

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

1

Tiếng anh

Tin học

2

Tiếng anh

Tin học

3

Tiếng anh

Tin học

4

Tiếng anh

Tin học

5

Tiếng anh

Tin học

d. Các môn khác

Khối lớp

Đánh giá

Tổng số học sinh

Số học sinh được đánh giá

Đạo đức

TNXH

Âm nhạc

Mỹ

thuật

Thủ công (kỹ thuật)

Thể dục

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

2

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

3

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

4

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

5

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

2. Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh cuối học kỳ

Khối lớp

Tổng số

học sinh

Số học sinh được đánh giá

Đạt

Chưa đạt

SL

%

SL

%

1

5

2

3

4

5

3/ Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh cuối năm học.

Khối lớp

Tổng số

học sinh

Số học sinh được đánh giá

Đạt

Chưa đạt

SL

%

SL

%

1

2

3

4

5

4. Kết quả thi chọn giáo viên giỏi:

Trường đã tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường, đã chọn ra được …… đồng chí tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện.

Đã dự thi giáo viên dạy giỏi chuyên đề: …………….. (cấp huyện)

5. Việc thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.

Giáo viên thực hiện chấm, chữa bài nghiêm túc đúng quy chế.

Giáo viên đã chấm bài tay đôi với học sinh giỏi, học sinh yếu kém.

Giáo viên đã tổ chức nhiều phương pháp kiểm tra để phù hợp với từng đối tượng học sinh.

Giáo viên thực hiện đúng đánh giá theo thông tư 30, mỗi học sinh đều được đánh giá trên 3 lĩnh vực.

Đánh giá chung: Giáo viên đã đánh giá sát với chất lượng học sinh, chấm, chữa nghiêm túc, khách quan, vô tư.

III. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

1. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: …. đồng chí.

Số lượng cán bộ quản lý: ….. đ/c.

– Giáo viên: .….. đ/c.

– Nhân viên:……đ/c.

2. Kết quả rà soát đội ngũ

– Đánh giá xếp loại quản lý: tốt: ….. đ/c đạt 100%.

– Giáo viên: Giỏi: …. đ/c, đạt … %; khá: …. đ/c, đạt …. %; TB: … đ/c. Yếu: ….đ/c.

– Xếp loại hồ sơ (CB,GV,NV): Hồ sơ tốt: ….. Khá: ….

IV. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng học tập.

1. Cơ sở vật chất nhà trường được công nhận chuẩn Quốc gia mức độ 1.

2. Trường đã đảm bảo xanh – sạch- đẹp.

3. Việc mua sắm, sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học, cán bộ, giáo viên thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học.

– Mua sách nâng cao, toán tuổi thơ cho các khối lớp tham khảo.

– 100% giáo viên sử dụng dạy học theo quy định tiết dạy, ngoài ra giáo viên còn làm thêm đồ dùng dạy học.

* Đánh giá chung.

– 100% giáo viên sử dụng đồ dùng trong tiết học.

V. Công tác học sinh

1. Nhà trường đã đẩy mạnh hoạt động đoàn đội, duy trì nếp truy bài đầu giờ, thể dục giữa giờ, múa tập thể, sinh hoạt đội, sao ở các lớp, ở liên đội có nội dung giáo dục, học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Tổ chức các trò chơi dân gian cho học sinh.

– Nhà trường kết hợp thống nhất phương pháp giáo dục, dạy dỗ con em.

2. Tình hình trật tự an ninh trong học đường: Đảm bảo.

– Trường đã tổ chức cho thầy và trò học tập ATGT.

– Không có các hiện tượng học sinh đánh nhau trong trường học.

3. Nhà trường có tủ thuốc sơ cứu hiệu quả.

– Có cán bộ y tế.

Đánh giá chung: Học sinh ngoan, có ý thức trong giờ chơi, giờ tập luyện, không có hiện tượng xảy ra đánh nhau, cãi nhau gây thương tích.

VI. Công tác thanh tra.

1. Tự kiểm tra nội bộ và thanh tra.

– Kiểm tra toàn diện: …… giáo viên đạt …..% so với kế hoạch.

Xếp loại hồ sơ: Tốt: ….

Xếp loại giờ dạy: Tốt: ….. Khá: ….

– Tổ chức đủ các chuyên đề đi tiếp thu của phòng, Thành phố: … chuyên đề. Triển khai toàn bộ các chuyên đề của nhà trường: …. chuyên đề.

– Kiểm tra đột xuất: ….. lần (….. giáo viên).

2. Kết quả thanh tra toàn diện của Sở Giáo dục tháng ……

*. Hồ sơ nhà trường:…………

*. Dự giờ Giáo viên: …….đ/c. Xếp loại hồ sơ, giờ dạy: Tốt: …… đạt …..%.

Xếp loại chung: ………….

3. Kiểm tra cuộc vận động “hai không”.

– Cán bộ giáo viên, công nhân viên thực hiện nghiêm túc, không có dạy thêm, học thêm, không có đơn thư khiếu nại tố cáo.

Đánh giá chung: Công tác kiểm tra đảm bảo tốt.

VII. Công tác tổ chức thống kê kế hoạch.

1. Nhà trường đã xây dựng, thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ.

Nhà trường đã tổ chức dạy 2 buổi trên ngày theo chương trình của bộ. Kinh phí do cha mẹ học sinh bàn bạc và chi cho người lao động là 70% số tiền thu được. 15 % chi cơ sở vật chất, 15% chi cho quản lý.

2. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch.

Nhà trường xây dựng kế hoạch năm học ………. đã thực hiện đến tháng thứ 5 của năm học, nhà trường đã bám sát đúng theo kế hoạch đề ra.

VIII. Công tác kế hoạch hoá giáo dục.

1. Ban giám hiệu đã đổi mới phương pháp làm việc.

– Đảm bảo giờ giấc.

– Thông tin hai chiều được nhanh đúng quy định.

– Quản lý các hồ sơ chặt chẽ.

– Ban giám hiệu chỉ đạo linh hoạt, sáng tạo trong mọi hoạt động.

– Nhà trường đã thành lập ban chấp hành hội cha mẹ học sinh, phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội để làm tốt các phong trào giáo dục của nhà trường.

2. Chi bộ đã chỉ đạo chặt chẽ công đoàn, đoàn thanh niên, đội thiếu niên thi đua dạy tốt, học tốt.

3. Nhà trường đã quan tâm miễn giảm động viên, khuyến khích các gia đình chính sách, hộ nghèo có con em đang theo học.

– Nhà trường cho mượn toàn bộ Sách giáo khoa, đồ dùng học tập cho toàn bộ con hộ nghèo, con thương binh, con bệnh binh, con chất độc da cam.

Phần III. Phương hướng nhiệm vụ học kỳ II.

– Giữ vững số lượng học sinh: ……..em.

– Giao cho giáo viên chủ nhiệm tiếp tục phụ đạo học sinh yếu kém vươn lên trung bình.

– Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung phương pháp giáo dục ở tất cả các môn học.

– Chỉ đạo giáo dục toàn diện, giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục pháp luật cho học sinh.

– Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục. Huy động mọi nguồn lực, khơi dậy tiềm năng để phát triển giáo dục.

– Tiếp tục hưởng ứng cuộc vận động hai không và nhiều cuộc vận động khác.

– Tiếp tục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”.

– Tiếp tục đổi mới giáo dục, tăng cường nề nếp, kỷ cương, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục.

– Quyết tâm đoàn kết, phấn đấu hoàn thành thắng lợi kế hoạch năm học ……….

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button
You cannot copy content of this page