Án phí ly hôn 2021 đơn phương và thuận tình

Ly hôn là điều không ai mong muốn. Khi thực hiện việc ly hôn bên cạnh đó còn phải đóng án phí ly hôn. Vậy Án phí ly hôn 2021 đơn phương và thuận tình như thế nào? Bài viết sau đây Du Học Mỹ Âu VN sẽ chia sẻ cho bạn.

1. Lệ phí ly hôn thuận tình

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

2. Án phí ly hôn đơn phương

Nếu ly hôn đơn phương mà không có tranh chấp về tài sản thì án phí ly hôn đơn phương là 300.000 đồng.

Nếu ly hôn đơn phương mà có tranh chấp về tài sản (có giá ngạch) thì án phí ly hôn được quy định như sau:

Stt

Tên án phí

Mức thu

1

Án phí dân sự sơ thm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.3

Đi với tranh chp vdân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đng trở xuống

300.000 đng

b

Từ trên 6.000.000 đng đến 400.000.000 đng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phn giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đng + 3% của phn giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sn có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

3. Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu

Theo quy định tại Điều 25 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

Điều 25. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Nghị quyết này.

Bên cạnh đó, mức tạm ứng án phí được quy định tại Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:

Điều 7. Mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án

2. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.

Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chp do đương sự yêu cu gii quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

Như vậy, mức tạm ứng án phí không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng. Mức tạm ứng án phí có tranh chấp tài sản bằng 50% mức án phí dựa theo giá trị tài sản tranh chấp.

4. Án phí ly hôn đơn phương ai trả?

Theo quy định tại điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về nghĩa vụ chịu án phí ly hôn như sau:

Điều 27. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể

5. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;

Như vậy, trong vụ án ly hôn đơn phương thì người làm đơn ly hôn, yêu cầu ly hôn phải chịu án phí. Nếu hai người cùng thỏa thuận việc ly hôn và bằng lòng ly hôn thì mỗi bên chịu án phí 50%.

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Thủ tục ly hôn thuận tình 2021, Mức án phí khi ly hôn 2021 từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Du Học Mỹ Âu VN.


Thông tin thêm về Án phí ly hôn 2021 đơn phương và thuận tình

Ly hôn là điều không ai mong muốn. Khi thực hiện việc ly hôn bên cạnh đó còn phải đóng án phí ly hôn. Vậy Án phí ly hôn 2021 đơn phương và thuận tình như thế nào? Bài viết sau đây Du Học Mỹ Âu VN sẽ chia sẻ cho bạn.
1. Lệ phí ly hôn thuận tình
Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.
2. Án phí ly hôn đơn phương
Nếu ly hôn đơn phương mà không có tranh chấp về tài sản thì án phí ly hôn đơn phương là 300.000 đồng.
Nếu ly hôn đơn phương mà có tranh chấp về tài sản (có giá ngạch) thì án phí ly hôn được quy định như sau:

Stt

Tên án phí

Mức thu

1

Án phí dân sự sơ thẩm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

3. Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu
Theo quy định tại Điều 25 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
Điều 25. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Nghị quyết này.
Bên cạnh đó, mức tạm ứng án phí được quy định tại Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:
Điều 7. Mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án
2. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.
Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.
Như vậy, mức tạm ứng án phí không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng. Mức tạm ứng án phí có tranh chấp tài sản bằng 50% mức án phí dựa theo giá trị tài sản tranh chấp.
4. Án phí ly hôn đơn phương ai trả?
Theo quy định tại điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về nghĩa vụ chịu án phí ly hôn như sau:
Điều 27. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể
5. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:
a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;
Như vậy, trong vụ án ly hôn đơn phương thì người làm đơn ly hôn, yêu cầu ly hôn phải chịu án phí. Nếu hai người cùng thỏa thuận việc ly hôn và bằng lòng ly hôn thì mỗi bên chịu án phí 50%.
Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Thủ tục ly hôn thuận tình 2021, Mức án phí khi ly hôn 2021 từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Du Học Mỹ Âu VN.

TagsDân sự Hoatieu.vn Hỏi đáp pháp luật Hôn nhân

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Án #phí #hôn #đơn #phương #và #thuận #tình


  • Du Học Mỹ Âu
  • #Án #phí #hôn #đơn #phương #và #thuận #tình

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button